logo
EN
VN

Giới thiệu chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Chính sách công

1. Thạc sĩ Chính sách công - Định hướng ứng dụng (thông báo tuyển sinh năm 2019 xem tại đây)
- Chương trình được thiết kế có tính quốc tế cao, tối ưu hóa với nhu cầu đào tạo nhằm nâng cao năng lực thực hiện của cán bộ công chức, viên chức, đảm bảo cho họ có khả năng thành công cao trong bối cảnh tăng cường hội nhập quốc tế, và cách mạng 4.0.
- Đội ngũ giảng viên là các nhà khoa học đầu ngành về chính sách công được đào tạo bài bản, có nhiều kinh nghiệm đào tạo sau đại học.
- Thời gian học linh hoạt, giúp học viên dễ sắp xếp công việc để tập trung học tập, nghiên cứu.
- Môi trường học tập, nghiên cứu chuyên nghiệp, có sự hỗ trợ tối đa về mặt học thuật và hành chính, giúp học viên yên tâm học tập nghiên cứu.

 190527 Chinh sach cong_04 190527 Chinh sach cong_03

2. Đối tượng tuyển sinh

- Cử nhân tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành Chính sách công (được dự tuyển thẳng), cụ thể là: Nhóm ngành khoa học chính trị, nhóm ngành kinh tế học, nhóm các ngành khoa học quản lý – quản trị, nhóm ngành luật, nhóm ngành báo chí truyền thông, nhóm ngành xã hội học, nhóm ngành tài chính ngân hàng – bảo hiểm, quốc tế học.

- Cử nhân tốt nghiệp đại học ngành gần hoặc ngành khác với ngành Chính sách công và đã hoàn thành chương trình học bổ sung kiến thức ngành Chính sách công bậc đại học trước khi dự thi, cụ thể là: Nhóm ngành quản trị kinh doanh,khoa học giáo dục, triết học, chủ nghĩa xã hội khoa học, tôn giáo học, lịch sử, nhóm ngành ngôn ngữ, văn học và văn hoá nước ngoài, văn hoá học, quản lý văn hoá, nhóm ngành gia đình học, nhóm ngành quản lý tài nguyên và môi trường, nhóm ngành bảo vệ môi trường, quản lý công nghiệp, nhóm ngành xây dựng, nhóm ngành kiến trúc và quy hoạch., nhóm ngành thông tin - thư viện, nhóm ngành văn thư - lưu trữ - bảo tàng, nhóm ngành kiến trúc và quy hoạch, nhóm ngành quản lý y tế, nhóm ngành công tác xã hội, nhóm ngành khai thác vận tải, nhóm ngành an ninh và trật tự xã hội, quân sự. 

Danh mục các môn học bổ sung kiến thức đối với nhóm ngành gần



Học phần

FIS5CPS

So sánh hệ thống chính trị

FIS5MAC

Kinh tế vĩ mô

FIS5PUA

Quản trị công

FIS5GLB

Toàn cầu hóa

FIS5IPP

Những vấn đề cơ bản của chính sách công

FIS5VNL

Hệ thống pháp luật Việt Nam

 

 - Cử nhân tốt nghiệp đại học nhóm ngành khác: Phải học bổ sung 08 học phần

Danh mục các môn học bổ sung kiến thức đối với nhóm ngành khác



Học phần

FIS5CPS

So sánh hệ thống chính trị

FIS5MAC

Kinh tế vĩ mô

FIS5PUA

Quản trị công

FIS5GLB

Toàn cầu hóa

FIS5IPP

Những vấn đề cơ bản của chính sách công

FIS5VNL

Hệ thống pháp luật Việt Nam

 

3. Điều kiện tuyển sinh
3.1. Văn bằng:
- Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự thi;
- Đã tốt nghiệp đại học ngành gần/ ngành khác với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ và đã học bổ sung kiến thức theo quy định;
- Văn bằng đại học do cơ sở nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
3.2. Kinh nghiệm công tác chuyên môn
- Tối thiểu 01 năm kinh nghiệm đối với những cử nhân xếp hạng tốt nghiệp trung bình ngành phù hợp với ngành Chính sách công;
- Tối thiểu 02 năm kinh nghiệm đối với những cử nhân tốt nghiệp đại học ngành khác với ngành Thạc sĩ Chính sách công

4. Điều kiện ưu tiên
4.1. Đối tượng ưu tiên
a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng kí dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
c) Con liệt sĩ;
d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;
đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại điểm a).
e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.
4.2. Mức ưu tiên
Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên (gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn ngoại ngữ 2 (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ 2 và cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi cơ bản.
4.3. Yêu cầu:
Các đối tượng ưu tiên phải có đủ các giấy tờ minh chứng hợp lệ và phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn cùng với hồ sơ đăng kí dự thi.

5. Chương trình đào tạo
- Thời gian học: 2 năm, tập trung
- Tổng số tín chỉ: 60 tín chỉ¸ cụ thể như sau:
+ Khối kiến thức chung (bắt buộc): 11 tín chỉ
+ Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 39 tín chỉ
Bắt buộc: 18 tín chỉ
Lựa chọn: 21 tín chỉ
+ Luận văn: 10 tín chỉ
- Tên các học phần và số tín chỉ
 

Stt

Tên học phần

I. Phần kiến thức chung (3 học phần)

1

Triết học ( Philosophy)

2

Ngoại ngữ (Tiếng Anh)

3

Phương pháp nghiên cứu chính sách công (Research methods for public policy)

II. Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành

2.1. Phần kiến thức cơ sở (6 học phần)

2.1.1. Các học phần bắt buộc (3 học phần)

4

Tổng quan chính sách công (Introduction to public policy)

5

Khoa học Phát triển (Development studies)

6

Kinh tế công (Public economics)

2.1.2. Các học phần lựa chọn (3 học phần)

7

Phát triển bền vững (Sustainable development)

8

Kinh tế Chính trị (Political economy)

9

Thể chế phát triển (Institutions for development)

10

Những vấn đề cấp bách phát triển (Contemporary issues in development)

11

Quyền con người và công bằng xã hội (Rights and social justice)

12

Những vấn đề lý luận về quản trị công (Theoretical issues of public administration)

2.2.Khối kiến thức chuyên ngành (7 học phần)

2.2.1.Các học phần bắt buộc (3 học phần)

13

Thiết kế và phân tích chính sách công (Design and analysis of public policy)

14

Thực hiện chính sách công (Policy implementation)

15

Đánh giá chính sách công (Evaluation of public policy)

2.2.2.Các học phần lựa chọn (4 học phần lựa chọn)

16

Chính sách hội nhập (Intergration policy)

17

Chính sách kinh tế (Economic policy)

18

Chính sách phát triển nguồn nhân lực khu vực công (Human resources development policy in public sector)

19

Chính sách văn hóa (Cultural policy)

20

Chính sách môi trường và biến đổi khí hậu (Environment and climate change policy)

21

Chính sách khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo (Science and Technology, Innovation Policy)

22

Chính sách xã hội (Social policy)

23

Chính sách giáo dục (Education policy)

24

Luận văn

 

6. Địa chỉ liên hệ
- Khoa Sau Đại học – Trường Đại học Hà Nội
- Địa chỉ: Phòng 211 nhà C, trường Đại học Hà Nội, km số 9, đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Điện thoại: (024)38544498, 0912477599
- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. ; Website: saudaihoc.hanu.vn; FB: Sau Dai Hoc Hanu