logo
EN
VN

Giới thiệu chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Nga

1. Thạc sĩ Ngôn ngữ Nga (thông báo tuyển sinh năm 2019 xem tại đây)
- Chương trình đào tạo chuyên sâu, được thiết kế khoa học, dựa trên nhu cầu của học viên. Chương trình đào tạo cũng mang tính ứng dụng cao về định hướng nghề nghiệp giảng dạy, nghiên cứu.
- Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, có phương pháp giảng dạy hiện đại, luôn được cập nhật, được đào tạo chủ yếu tại Nga.
- Thời gian học linh hoạt, giúp học viên dễ sắp xếp công việc để tập trung học tập, nghiên cứu.
- Môi trường học tập, nghiên cứu chuyên nghiệp, có sự hỗ trợ tối đa về mặt học thuật và hành chính, giúp học viên yên tâm học tập nghiên cứu.

190522 Ngon ngu Nga_01 190522 Ngon ngu Nga_03

2. Đối tượng tuyển sinh
- Những thí sinh đã tốt nghiệp cử nhân Ngôn ngữ Nga

3. Điều kiện tuyển sinh
3.1. Văn bằng

- Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự thi;
- Đã tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ và đã học bổ sung kiến thức theo quy định;
- Văn bằng đại học do cơ sở nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

3.2. Kinh nghiệm công tác chuyên môn
- Có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi (tính từ ngày ký Quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi) trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên, ngành đúng, hoặc phù hợp với chuyên ngành dự thi.

4. Đối tượng ưu tiên
a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng kí dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
c) Con liệt sĩ;
d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;
đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại điểm a).
e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

4.1. Mức ưu tiên
Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên (gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn ngoại ngữ 2 (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ 2 và cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi cơ bản.

4.2. Yêu cầu:
Các đối tượng ưu tiên phải có đủ các giấy tờ minh chứng hợp lệ và phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn cùng với hồ sơ đăng kí dự thi.

5. Cơ hội việc làm
- Có thể đảm nhận công việc nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn và hoạch định kế hoạch chương trình đào tạo giảng dạy ngôn ngữ Nga tại trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường phổ thông, và các trung tâm đào tạo trong nước và quốc tế;
- Có thể làm việc quản lý ở các trường, sở giáo dục hoặc phòng giáo dục tại các địa phương;
- Có thể tự tạo lập trung tâm, tổ chức giảng dạy ngôn ngữ Nga, hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng trong môi trường quốc tế, hội nhập toàn cầu.

6. Cơ hội học nghiên cứu sinh
- Sau khi tốt nghiệp chương trình thạc sĩ, học viên có thể tiếp tục theo học chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành Ngôn ngữ Nga tại Trường Đại học Hà Nội.

7. Chương trình đào tạo
- Thời gian học: 2 năm, tập trung
- Tổng số tín chỉ: 60 tín chỉ¸ cụ thể như sau:
+ Khối kiến thức chung (bắt buộc): 06 tín chỉ
+ Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 39 tín chỉ, trong đó Bắt buộc: 18 tín chỉ và Tự chọn: 21 tín chỉ
+ Luận văn: 15 tín chỉ
- Tên các học phần và số tín chỉ

Stt

Mã số

học phần

Tên học phần

Ghi chú

I

Khối kiến thức chung

 

 1

5001

Triết học

 

5002

Ngoại ngữ 2 (*)
(Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Nhật)

 

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

 

 

Bắt buộc:

 

 1

5210

Viết hàn lâm (Обучение научной речи)

 

5212

Đối chiếu ngôn ngữ Nga-Việt nhằm mục đích nghiên cứu và giảng dạy ngoại ngữ (Сопоставление русского и вьетнамского языков в целях обучения иностранным языкам)

 

 3

5213

Phương pháp giảng dạy tiếng Nga như một ngoại ngữ (Методика преподавания русского языка как иностранного)

 

 4

5214

Phương pháp nghiên cứu khoa học (Методы научных исследований)

 

 

Tự chọn:

 

 1

5211

Hình thái-cú pháp học tiếng Nga (Морфологo-cинтаксис русского языка)

 

2

5215

Từ vựng và thành ngữ học tiếng Nga (Лесикология и фразеология русского языка)

 

3

5216

Một số vấn đề lí thuyết giao tiếp dưới góc độ dụng học (Вопросы теории коммуникации в свете прагматики)

 

4

5217

Nhập môn Ngôn ngữ văn hóa học Nga (Введение в русскую лингвокультурологию)

 

 5

5218

Phong cách chức năng tiếng Nga

(Функциональная стилистика русского языка)

 

5219

Mỹ từ học (Риторика)

 

7

5220

Bình diện văn hoá-xã hội trong giảng dạy tiếng Nga ở môi trường ngoài ngôn ngữ

(Социально-культурный аспект в преподавании русского языка вне языковой среды)

 

 8

5221

Bản sắc văn hóa dân tộc của

tiếng Nga và tiếng Việt

(Национально-культурная специфика русского и вьетнамского языков)

 

 9

5222

Ngữ âm học và âm vị học tiếng Nga (Фонетика и фонология русского языка)

 

10

5223

Những đường hướng phân tích diễn ngôn (Анализ текста)

 

11

5224

Văn học trong dạy tiếng (Литература в преподавании языка)

 

12 

5225

Ứng dụng công nghệ thông tin và tuyền thông trong dạy học ngoại ngữ (Применение технологий/ТСО в препо-давании языка)

 

13 

5226

Lý thuyết dịch (Теория перевода)

 

14

5227

Kiểm tra và đánh giá năng lực ngoại ngữ (Контроль и оценка результатов обучения)

 

III

5201

Luận văn thạc sỹ

(Магистерская диссертация)

 

 

 

 

 


Ghi chú: (*) Học phần ngoại ngữ là học phần điều kiện, có khối lượng 3 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.

8. Địa chỉ liên hệ
- Khoa Sau Đại học – Trường Đại học Hà Nội
- Địa chỉ: Phòng 211 nhà C, trường Đại học Hà Nội, km số 9, đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Điện thoại: (024)38544498, 0912477599
- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. ; Website: saudaihoc.hanu.vn; FB: Sau Dai Hoc Hanu

 

Giới thiệu chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

1. Thạc sĩ Ngôn ngữ Trung Quốc (thông báo tuyển sinh năm 2019 xem tại đây)
- Chương trình đào tạo chuyên sâu, được thiết kế khoa học, dựa trên nhu cầu của học viên. Chương trình đào tạo cũng mang tính ứng dụng cao về định hướng nghề nghiệp giảng dạy, nghiên cứu.
- Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, có phương pháp giảng dạy hiện đại, luôn được cập nhật, được đào tạo chủ yếu tại Trung Quốc đại lục, Đài Loan.
- Thời gian học linh hoạt, giúp học viên dễ sắp xếp công việc để tập trung học tập, nghiên cứu.
- Môi trường học tập, nghiên cứu chuyên nghiệp, có sự hỗ trợ tối đa về mặt học thuật và hành chính, giúp học viên yên tâm học tập nghiên cứu.

 190521 ngon ngu TQ 01         190521 ngon ngu TQ_02 

2. Đối tượng tuyển sinh
Các thí sinh đã tốt nghiệp cử nhân Ngôn ngữ Trung Quốc, Sư phạm tiếng Trung Quốc, Biên phiên dịch tiếng Trung Quốc và một số ngành liên quan đến tiếng Trung Quốc.

3. Điều kiện tuyển sinh
3.1. Văn bằng
- Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự thi;
- Đã tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ và đã học bổ sung kiến thức theo quy định;
- Văn bằng đại học do cơ sở nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

3.2. Kinh nghiệm công tác chuyên môn
- Có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi (tính từ ngày ký Quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi) trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên, ngành đúng, hoặc phù hợp với chuyên ngành dự thi.

4. Đối tượng ưu tiên
a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng kí dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
c) Con liệt sĩ;
d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;
đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại điểm a).
e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.
4.1. Mức ưu tiên
Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên (gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn ngoại ngữ 2 (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ 2 và cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi cơ bản.
4.2. Yêu cầu:
Các đối tượng ưu tiên phải có đủ các giấy tờ minh chứng hợp lệ và phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn cùng với hồ sơ đăng kí dự thi.

5. Cơ hội việc làm
- Có thể đảm nhận công việc nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn và hoạch định kế hoạch chương trình đào tạo giảng dạy ngôn ngữ Trung Quốc tại trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường phổ thông và các trung tâm đào tạo trong nước và quốc tế;
- Có thể làm việc quản lý ở các trường, sở giáo dục hoặc phòng giáo dục tại địa phương;
- Có thể tự tạo lập trung tâm, tổ chức giảng dạy ngôn ngữ Trung Quốc, hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng trong môi trường quốc tế, hội nhập toàn cầu.

6. Cơ hội học nghiên cứu sinh
- Có thể tiếp tục theo học chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành Ngôn ngữ Trung Quốc.

7. Chương trình đào tạo
- Thời gian học: 2 năm, tập trung
- Tổng số tín chỉ: 60 tín chỉ¸ cụ thể như sau:
+ Khối kiến thức chung (bắt buộc): 06 tín chỉ
+ Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 39 tín chỉ, trong đó Bắt buộc: 18 tín chỉ và Tự chọn: 21 tín chỉ
+ Luận văn: 15 tín chỉ
- Tên các học phần và số tín chỉ

Stt

Tên học phần

Ghi chú

I

Khối kiến thức chung

 

1

Triết học (哲学)

 

2

Ngoại ngữ 2 (*)

(General Foreign Language)

(Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Nhật)

 

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

 

II.1

Bắt buộc:

 

1

Viết hàn lâm

(研究生学术论文写作方法与规范)

 

2

Lí thuyết học tiếng

(第二语言学习理论)

 

3

Phương pháp giảng dạy tiếng Trung Quốc cho người nước ngoài

(对外汉语教学法)

 

4

Phương pháp nghiên cứu khoa học

(研究方法)

 

II.2

Tự chọn:

 

5

Chuyên đề nghiên cứu chữ Hán

(汉字研究专题)

 

7

Thiết kế và đánh giá tài liệu dạy học tiếng Trung Quốc

(教材编写与评估)

 

8

Ngôn ngữ và văn hoá

(语言与文化)

 

9

Đối chiếu ngôn ngữ Trung-Việt

(对比语言学)

 

10

Ngữ pháp tiếng Trung Quốc hiện đại

(现代汉语语法研究)

 

11

Kiểm tra và đánh giá năng lực ngôn ngữ (语言测试)

 

12

Từ vựng học tiếng Trung Quốc (现代汉语词汇学)

 

13

Lịch sử ngôn ngữ học tiếng Trung Quốc (中国语言学史)

 

14

Ngữ nghĩa học tiếng Trung Quốc (汉语语义学)

 

15

Phân tích diễn ngôn (话语分析)

 

16

Văn học trong dạy học tiếng Trung Quốc (汉语教学中之文学)

 

17

Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học ngoại ngữ (现代教育技术应用汉语教学)

 

18

Lịch sử văn học Trung Quốc (中国文学史)

 

19

Lý thuyết dịch (翻译理论)

 

 20

Tiếng Trung Quốc cổ đại (古代汉语)

 

III

Luận văn thạc sỹ

 

 

 

 


Ghi chú: (*) Học phần ngoại ngữ là học phần điều kiện, có khối lượng 3 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.

8. Địa chỉ liên hệ
- Khoa Sau Đại học – Trường Đại học Hà Nội
- Địa chỉ: Phòng 211 nhà C, trường Đại học Hà Nội, km số 9, đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Điện thoại: (024)38544498, 0912477599
- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
- Website: saudaihoc.hanu.vn    FB: Sau Dai Hoc Hanu

Giới thiệu chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Ngôn ngữ Anh

1. Tiến sĩ Ngôn ngữ Anh (thông báo tuyển sinh năm 2019 xem tại đây)
- Chương trình đào tạo chuyên sâu, được thiết kế khoa học, dựa trên nhu cầu của học viên, giúp phát triển kỹ năng nghiên cứu, tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề một cách linh hoạt, đáp ứng được nhu cầu công việc của học viên.
- Đội ngũ giảng viên, cán bộ hướng dẫn giàu kinh nghiệm, có phương pháp giảng dạy và hướng dẫn khoa học hiện đại, luôn được cập nhật, được đào tạo chủ yếu tại các quốc gia nơi tiếng Anh là ngôn ngữ bản xứ như Anh, Australia, Mỹ, New Zealand, v.v..
- Thời gian học linh hoạt, giúp học viên dễ sắp xếp công việc để tập trung học tập, nghiên cứu.
- Môi trường học tập, nghiên cứu chuyên nghiệp, tạo điều kiện tối đa về mặt học thuật và hành chính, giúp học viên yên tâm học tập nghiên cứu.

190521 TS_ngon ngu Anh_04 190521 TS_ngon ngu Anh_05

2. Đối tượng và điều kiện tuyển sinh
2.1 Văn bằng: Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ hoặc bằng cử nhân loại giỏi trở lên, ngành tốt nghiệp phù hợp với chuyên ngành đăng kí dự tuyển.

2.2 Công trình nghiên cứu: Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

2.3 Có 01 bài luận về dự định nghiên cứu, trong đó trình bày rõ ràng các vấn đề như: lý do lựa chọn đề tài, lĩnh vực nghiên cứu; kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ của thời gian đào tạo.

2.4 Có ít nhất 01 thư giới thiệu của nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển đự định nghiên cứu.

2.5 Yêu cầu về ngoại ngữ 2:
- Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ 2 (không trùng với ngôn ngữ của chuyên ngành đăng ký dự tuyển), cụ thể:

a) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng nước ngoài;

b) Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

c) Chứng chỉ tiếng nước ngoài ở trình độ tương đương tại BẢNG THAM CHIẾU CÁC CHỨNG CHỈ TIẾNG NƯỚC NGOÀI dưới đây do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

BẢNG THAM CHIẾU CÁC CHỨNG CHỈ TIẾNG NƯỚC NGOÀI

Stt

Chứng chỉ

Trình độ

1

CIEP/Alliance française diplomas

TCF B2 

DELF B2

Diplôme de Langue

2

Goethe -Institut

Goethe- Zertifikat B2

Zertifikat Deutsch für den Beruf (ZDfB)

3

TestDaF

TDN3- TDN4

4

Chinese Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK)

HSK level 4

5

Japanese  Language Proficiency  Test (JLPT)

N2

6

ТРКИ-Тест по русскому языку как иностранному (TORFL-Test of Russian as a Foreign Language)

ТРКИ-2

 (Theo Thông tư số 08 /2017/TT-BGDĐT ngày 04/4/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-  Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo quy định của Trường Đại học Hà Nội.

3. Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ Anh gồm ba phần:

Phần 1. Khối kiến thức chuyên ngành bổ sung

- Đối tượng NCS: cử nhân tiếng Anh và thạc sĩ chuyên ngành gần.

Bảng 1: Các học phần bổ sung đối với NCS có bằng cử nhân tiếng Anh đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đào tạo tiến sĩ Ngôn ngữ Anh

Stt

Tên học phần


Ghi chú

CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

(các học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ)

 

 

1. KIẾN THỨC CHUNG

 

1

Triết học (Philosophy)

 

2

Ngoại ngữ hai (Second Foreign Language)

 

2. CÁC HỌC PHẦN CƠ SỞ NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH

 

Các học phần bắt buộc

 

3

Viết học thuật (Academic English Writing)

 

4

Lí thuyết học tiếng (Language Learning Theories)

 

5

Phương pháp giảng dạy tiếng Anh (TESOL Methodology)

 

6

Phương pháp nghiên cứu khoa học (Research Methods)

 

Các học phần tự chọn (lựa chọn 7 học phần)

 

7

Giao tiếp giao văn hóa (Cross-cultural Communication)

 

8

Thiết kế và đánh giá tài liệu dạy học tiếng Anh

(ELT Materials Development and Evaluation)

 

9

Ngôn ngữ, Văn hoá và Xã hội

(Language, Culture and Society)

 

10

Ngôn ngữ học đối chiếu (Contrastive Linguistics)

 

11

Dẫn luận Ngôn ngữ học ứng dụng

(Introduction to Applied Linguistics)

 

12

Kiểm tra đánh giá năng lực ngôn ngữ

(Language Testing and Assessment)

 

13

Tiếng Anh chuyên ngành (English for Specific Purposes)

 

14

Chính sách ngôn ngữ và việc thực hiện chính sách ngôn ngữ

(Language Policy and Enactment)

 

15

Ngôn ngữ học đại cương tiếng Anh

(English General Linguistics)

 

16

Phân tích diễn ngôn (Discourse Analysis)

 

17

Văn học dạy trong tiếng Anh (Literature in English Language Teaching)

 

18

Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học ngoại ngữ (ICT in Language Teaching)

 

19

Lý thuyết về quá trình thụ đắc ngôn ngữ thứ hai

(Theories of Second Language Acquisition)

 

20

Lý thuyết dịch (Translation Theories)

 

21

Lý thuyết học tập (Theories of Learning)

 

 

 

Bảng 2: Các học phần bổ sung đối với NCS có bằng thạc sỹ ngành gần chuyên ngành Ngôn ngữ Anh

Stt

Tên học phần

Ghi chú

CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

 

Các học phần bắt buộc

 

1

Lí thuyết học tiếng

(Language Learning Theories)

 

2

Phương pháp giảng dạy tiếng Anh (TESOL Methodology)

 

Các học phần tự chọn (lựa chọn 1 học phần)

 

3

Thiết kế và đánh giá tài liệu dạy học tiếng Anh (ELT Materials Development and Evaluation)

 

4

Kiểm tra đánh giá năng lực ngôn ngữ (Language Testing and Assessment)

 

5

Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học ngoại ngữ (ICT in Language Teaching)

 

 

 


Phần 2. Các học phần, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan

NCS có bằng thạc sĩ ngành đúng hoặc ngành phù hợp với chuyên ngành dự thi; NCS thuộc các ngành gần đã hoàn thành các học phần bổ sung; cử nhân tiếng Anh đã hoàn thành bổ sung chương trình đào tạo thạc sĩ Ngôn ngữ Anh thì phải hoàn thành chương trình của các học phần (12 TC), các chuyên đề tiến sĩ (4 TC) và tiểu luận tổng quan (2 TC).

Bảng 3: Học phần ở trình độ tiến sĩ, chuyên đề và tiểu luận tổng quan

 

Stt

            Tên học phần

Ghi chú

CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ
VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

 

1. CÁC HỌC PHẦN Ở TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

 

Các học phần bắt buộc

 

1

Phương pháp nghiên cứu trong ngôn ngữ và giáo dục
(Research Methods in Language and Education)

 

2

Các vấn đề đương đại trong thụ đắc ngôn ngữ thứ hai

(Contemporary Issues in Second Language Acquisition)

 

3

 

Các vấn đề đương đại trong ngôn ngữ học ứng dụng

(Contemporary Issues in Applied Linguistics)

 

Các học phần tự chọn (Lựa chọn 1 học phần)

 

4

Đổi mới trong giảng dạy ngoại ngữ/ngôn ngữ thứ hai

(Innovation in Second/Foreign Language Teaching)

 

5

Các vấn đề đương đại trong nghiên cứu dịch thuật

(Contemporary Issues in Translation Studies)

 

6

Dụng học (Pragmatics)

 

2. CÁC CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ (2 chuyên đề)

 

3. TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

 


Phần 3. Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ

- Nghiên cứu khoa học không tính bằng số tín chỉ trong khối lượng kiến thức nhưng là yêu cầu bắt buộc trong chương trình đào tạo.
- Luận án tiến sĩ: 80 tín chỉ.
- Yêu cầu về số lượng và chất lượng của công trình khoa học sẽ công bố
- NCS cần có ít nhất 02 bài báo liên quan đến nội dung của luận án được công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ của Trường Đại học Hà Nội, các tạp chí khoa học có uy tín cấp quốc gia, quốc tế hoặc trong các tuyển tập công trình (có phản biện) của Hội nghị khoa học chuyên ngành cấp quốc gia, quốc tế được xuất bản chính thức trong thời gian đào tạo. Tạp chí khoa học phải có trong danh sách tạp chí được hội đồng chức danh Giáo sư nhà nước công nhận và tính điểm.

Bảng 4: Tóm tắt chương trình đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ Anh

Stt Nội dung Số tín chỉ
NCS là cử nhân
tiếng Anh đúng
chuyên ngành
NCS là thạc sĩ
chuyên ngành
gần
NCS là thạc sĩ
đúng chuyên
ngành hoặc ngành
phù hợp
PHẦN 1
CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG
1.1
Kiến thức chung
6
 

 

1.2
Các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành
39
12
 
  Bắt buộc
18
9

 
Lựa chọn
21
3
 
PHẦN 2
CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN
2.1
Học phần ở trình độ tiến sĩ
12
12
12
 
Bắt buộc
9
9
9
 

Lựa chọn
3
3
3
2.2
Các chuyên đề tiến sĩ
4
4
4
 
Chuyên đề 1
2
2
2
 
Chuyên đề 2
2
2
2
2.3
Tiểu luận tổng quan
2
2
2
PHẦN 3
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ
 
Luận án tiến sĩ
80
80
80
 
TỔNG SỐ
143
110
98
Đối với môn Ngoại ngữ học thuật,
NCS phải tự học để đảm bảo yêu cầu tốt nghiệp.


4. Địa chỉ liên hệ

- Khoa Sau Đại học – Trường Đại học Hà Nội
- Địa chỉ: Phòng 211 nhà C, trường Đại học Hà Nội, km số 9, đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Điện thoại: (024)38544498, 0912477599
- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
- Website: saudaihoc.hanu.vn    FB: Sau dai hoc Hanu

 

Giới thiệu chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Anh

1. Thạc sĩ Ngôn ngữ Anh (thông báo tuyển sinh năm 2019 xem tại đây)
- Chương trình đào tạo chuyên sâu, được thiết kế khoa học, dựa trên nhu cầu của học viên. Chương trình đào tạo cũng mang tính ứng dụng cao về định hướng nghề nghiệp giảng dạy, nghiên cứu.
- Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, có phương pháp giảng dạy hiện đại, và luôn được cập nhật, được đào tạo chủ yếu tại các quốc gia nơi tiếng Anh là ngôn ngữ bản xứ như Anh, Australia, Mỹ, New Zealand, v.v..
- Thời gian học linh hoạt, giúp học viên dễ sắp xếp công việc để tập trung học tập, nghiên cứu.
- Môi trường học tập, nghiên cứu chuyên nghiệp, có sự hỗ trợ tối đa về mặt học thuật và hành chính, giúp học viên yên tâm học tập nghiên cứu.

190521 ngon ngu Anh 01  190521 ngon ngu Anh_02  190521 ngon ngu Anh_05

2. Đối tượng tuyển sinh
Các thí sinh đã tốt nghiệp các ngành cử nhân Ngôn ngữ Anh, Sư phạm Anh, Biên phiên dịch tiếng Anh và một số ngành liên quan đến tiếng Anh.

3. Điều kiện tuyển sinh
3.1. Văng bằng

- Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự thi;
- Đã tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ và đã học bổ sung kiến thức theo quy định;
- Những thí sinh có văn bằng đại học do cơ sở nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

3.2. Kinh nghiệm công tác chuyên môn
- Đối với trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học loại Khá trở lên, ngành đúng, hoặc phù hợp với chuyên ngành dự thi, có thể thi tuyển ngay sau khi tốt nghiệp.
- Tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi (tính từ ngày ký Quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi) với trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học loại Trung bình.

4. Đối tượng ưu tiên
a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng kí dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
c) Con liệt sĩ;
d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;
đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại điểm a).
e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

4.1. Mức ưu tiên
Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên (gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn ngoại ngữ 2 (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ 2 và cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi cơ bản.

4.2. Yêu cầu
Các đối tượng ưu tiên phải có đủ các giấy tờ minh chứng hợp lệ và phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn cùng với hồ sơ đăng kí dự thi.

5. Cơ hội việc làm
- Sau khi tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ Ngôn ngữ Anh, học viên có thể đảm nhận công việc giảng dạy, tư vấn, nghiên cứu và hoạch định kế hoạch chương trình đào tạo giảng dạy ngôn ngữ Anh tại trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường phổ thông, và các trung tâm đào tạo trong nước và quốc tế;
- Có thể làm việc quản lý ở các trường, sở giáo dục hoặc phòng giáo dục tại các địa phương;
- Có thể tự tạo lập trung tâm, tổ chức giảng dạy ngôn ngữ Anh, hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh trong môi trường quốc tế, hội nhập toàn cầu.

6. Cơ hội học nghiên cứu sinh
- Sau khi tốt nghiệp thạc sĩ, học viên có thể tiếp tục theo học chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Ngôn ngữ Anh tại Trường ĐH Hà Nội

7. Chương trình đào tạo
- Thời gian học: 2 năm, tập trung
- Tổng số tín chỉ: 60 tín chỉ¸ cụ thể như sau:
+ Khối kiến thức chung (bắt buộc): 06 tín chỉ
+ Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 39 tín chỉ, trong đó Bắt buộc: 18 tín chỉ và Tự chọn: 21 tín chỉ
+ Luận văn: 15 tín chỉ
- Tên các học phần và số tín chỉ

Stt

Tên học phần

I

Khối kiến thức chung

1

Triết học (Philosophy)

2

Ngoại ngữ 2 (*) - (General Foreign Language)

[tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc, tiếng Đức, tiếng Nhật]

II

Khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

 

Bắt buộc

1

Viết hàn lâm (Academic English Writing)

2

Lí thuyết học tiếng (Language Learning Theories)

3

Phương pháp giảng dạy tiếng Anh (TESOL Methodology)

4

Phương pháp nghiên cứu khoa học (Research Methods)

 

Tự chọn

1

Giao tiếp liên văn hoá (Cross-Cultural Communication)

2

Thiết kế và đánh giá tài liệu dạy học tiếng Anh (ELT Materials Development and Evaluation)

3

Ngôn ngữ, văn hoá và xã hội (Language, Culture and Society)

4

Ngôn ngữ học đối chiếu (Contrastive Linguistics)

5

Dẫn luận Ngôn ngữ học ứng dụng (Introduction to Applied Linguistics)

6

Kiểm tra đánh giá năng lực ngôn ngữ (Language Testing and Assessment)

7

English for Specific Purposes (Tiếng Anh chuyên ngành)

8

Chính sách ngôn ngữ và việc thực hiện chính sách ngôn ngữ (Language Policy and Enactment)

9

Ngôn ngữ học đại cương tiếng Anh (English General Linguistics)

10

Phân tích diễn ngôn (Discourse Analysis)

11

Văn học trong giảng dạy tiếng Anh (Literature in English Language Teaching)

12

Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học ngoại ngữ (ICT in Language Teaching)

13

Lý thuyết về quá trình thụ đắc ngôn ngữ thứ hai (Theories of Second Language Acquisition)

14

Lý thuyết dịch (Translation Theories)

15

Lý thuyết học tập (Theories of Learning)

III

Luận văn thạc sỹ (MA Thesis)


Ghi chú: (*) Học phần ngoại ngữ là học phần điều kiện, có khối lượng 3 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.

8. Địa chỉ liên hệ
- Khoa Sau Đại học – Trường Đại học Hà Nội
- Địa chỉ: Phòng 211 nhà C, trường Đại học Hà Nội, km số 9, đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Điện thoại: (024)38544498, 0912477599
- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
- Website: saudaihoc.hanu.vn    FB: Sau Dai Hoc Hanu

Chuyên mục phụ