logo
EN
VN

Giới thiệu chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Pháp định hướng biên phiên dịch

1. Thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Pháp - định hướng biên phiên dịch (thông báo tuyển sinh năm 2019 xem tại đây)
- Chương trình đào tạo chuyên sâu, được thiết kế khoa học, dựa trên nhu cầu của học viên. Chương trình đào tạo cũng mang tính ứng dụng cao về định hướng nghề nghiệp biên phiên dịch cấp cao, giảng dạy, nghiên cứu.
- Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, có phương pháp giảng dạy hiện đại, luôn được cập nhật, được đào tạo chủ yếu tại những nói tiếng Pháp như Pháp, Bỉ, Canada.
- Thời gian học linh hoạt, giúp học viên dễ sắp xếp công việc để tập trung học tập, nghiên cứu.
- Môi trường học tập, nghiên cứu chuyên nghiệp, có sự hỗ trợ tối đa về mặt học thuật và hành chính, giúp học viên yên tâm học tập nghiên cứu.

190523 ngon ngu phap 03          190523 ngon ngu phap 04

2. Đối tượng tuyển sinh
Cử nhân Ngôn ngữ Pháp, Sư phạm Pháp, Biên phiên dịch tiếng Pháp và một số ngành liên quan đến tiếng Pháp.

3. Điều kiện tuyển sinh
3.1. Văn bằng: 
- Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự thi;
- Đã tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ và đã học bổ sung kiến thức theo quy định;
- Văn bằng đại học do cơ sở nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
3.2. Kinh nghiệm công tác chuyên môn
- Tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi (tính từ ngày ký Quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi) trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên, ngành đúng, hoặc phù hợp với chuyên ngành dự thi.

4. Học bổng, điều kiện ưu tiên và ưu đãi
4.1. Đối tượng ưu tiên
a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng kí dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
c) Con liệt sĩ;
d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;
đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại điểm a).
e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.
4.2. Mức ưu tiên
Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên (gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn ngoại ngữ 2 (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ 2 và cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi cơ bản.
4.3. Yêu cầu:
Các đối tượng ưu tiên phải có đủ các giấy tờ minh chứng hợp lệ và phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn cùng với hồ sơ đăng kí dự thi.

5. Cơ hội việc làm
- Có thể đảm nhiệm vị trí biên dịch ở các cơ quan hợp tác quốc tế, cơ quan thông tấn, truyền thông của Việt Nam (Đài Phát thanh truyền hình quốc gia, Thông tấn xã ...) và các Tổ chức quốc tế Pháp ngữ như AUF, OIF, và các Tổ chức phi chính phủ (ONG) đến từ một nước Pháp ngữ, các nhà xuất bản, các tòa báo phát hành ấn phẩm bằng tiếng Việt và/hoặc tiếng Pháp (Nhân Dân, Nhân Dân điện tử, le Courrier du Vietnam...);
- Có thể đảm nhiệm vị trí phiên dịch tiếp xúc trong các cơ quan nêu trên;
- Có thể đảm nhiệm vị trí phiên dịch hội nghị quốc tế, dịch song song hoặc nối tiếp cho các hoạt động hợp tác quốc tế, khoa học kỹ thuật giữa Việt Nam và các nước sử dụng tiếng Pháp; 
- Có thể làm công tác nghiên cứu dịch thuật tại các viện nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn và hoạch định kế hoạch chương trình đào tạo giảng dạy dịch Pháp-Việt tại trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường phổ thông và các trung tâm đào tạo trong nước và quốc tế;
- Có thể tự thành lập trung tâm dịch, tổ chức giảng dạy dịch Pháp-Việt, hoặc tự 
tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng trong môi trường quốc tế, hội nhập toàn cầu.

6. Cơ hội học nghiên cứu sinh
- Sau khi tốt nghiệp thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Pháp – định hướng biên phiên dịch, học viên có thể tiếp tục theo học chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành Ngôn ngữ Pháp tại Trường ĐH Hà Nội.

7. Chương trình đào tạo
- Thời gian học: 2 năm, tập trung
- Tổng số tín chỉ: 60 tín chỉ¸ cụ thể như sau:
+ Khối kiến thức chung (bắt buộc): 06 tín chỉ
+ Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 39 tín chỉ
Bắt buộc: 18 tín chỉ, 
Tự chọn: 21 tín chỉ
+ Luận văn: 15 tín chỉ
- Tên các học phần và số tín chỉ

Stt

Tên học phần

Ghi chú

I

Khối kiến thức chung

 

 1

Triết học

 

 2

Ngoại ngữ 2 (*)

(Tiếng Nga, Tiếng Anh, Tiếng Đức, Tiếng Trung, Tiếng Nhật)

 

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

 

II.1

Bắt buộc:

 

 1

Viết hàn lâm (Ecriture scientifique)

 

 2

Lí thuyết học tiếng (Théorie d'apprentissage et acquisition d'une langue)

 

3

Phương pháp giảng dạy tiếng Pháp (Méthodologie du FLE)

 

 4

Phương pháp nghiên cứu (Méthodologie de rercherche)

 

II.2

Tự chọn:

 

Hình thái-cúpháp học tiếng Pháp (Morpho-syntaxe française)

 

2

Lý thuyết dịch (Théorie de la traduction)

 

3

Giao tiếp liên văn hoá (Communication interculturelle)

 

4

Ngữ dụng học tiếng Pháp (Pragmatique française)

 

5

Đối chiếu ngôn ngữ Pháp-Việt (Analyse contrastive du français et du vietnamien)

 

 6

Kiểm tra và đánh giá năng lực ngoại ngữ (Test et évaluation en FLE )

 

7

Chuyên đề dịch chuyên ngành (Séminaire en traduction spécialisée)

 

 8

Chuyên đề dịch văn học (Séminaire en traduction littéraire)

 

 9

Ngữ âm học và Âm vị học Phonétique & Phonologie)

 

10

Phân tích diễn ngôn (Analyse du discours)

 

11

Văn học trong giảng dạy ngoại ngữ(Littérature dans l’enseignement du FLE)

 

12

Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học ngoại ngữ (TIC dans l’enseignement des langues)

 

 13

Từ vựng, ngữ nghĩa học tiếng Pháp (Lexico-sémantique française)

 

14

Thiết kế và đánh giá tài liệu dạy học tiếng Pháp (Elaboration et évaluation des supports pédagogiques en FLE)

 

III

Luận văn thạc sỹ

 

 

 

 

Ghi chú: (*) Học phần ngoại ngữ là học phần điều kiện, có khối lượng 3 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.

8. Địa chỉ liên hệ
- Khoa Sau Đại học – Trường Đại học Hà Nội
- Địa chỉ: Phòng 211 nhà C, trường Đại học Hà Nội, km số 9, đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Điện thoại: (024)38544498, 0912477599
- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. ; Website: saudaihoc.hanu.vn; FB: Sau Dai Hoc Hanu

 

Giới thiệu chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Pháp

1. Thạc sĩ Ngôn ngữ Pháp (thông báo tuyển sinh năm 2019 xem tại đây)
- Chương trình đào tạo chuyên sâu, được thiết kế khoa học, dựa trên nhu cầu của học viên. Chương trình đào tạo cũng mang tính ứng dụng cao về định hướng nghề nghiệp giảng dạy, nghiên cứu.
- Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, có phương pháp giảng dạy hiện đại, luôn được cập nhật, được đào tạo chủ yếu tại những nói tiếng Pháp như Pháp, Bỉ, Canada.
- Thời gian học linh hoạt, giúp học viên dễ sắp xếp công việc để tập trung học tập, nghiên cứu.
- Môi trường học tập, nghiên cứu chuyên nghiệp, có sự hỗ trợ tối đa về mặt học thuật và hành chính, giúp học viên yên tâm học tập nghiên cứu.

190523 ngon ngu phap_01          190523 ngon ngu phap_02 

2. Đối tượng tuyển sinh
Cử nhân Ngôn ngữ Pháp, Sư phạm Pháp, Biên phiên dịch tiếng Pháp và một số ngành liên quan đến tiếng Pháp.

3. Điều kiện tuyển sinh
3.1. Văn bằng:
- Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự thi;
- Đã tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ và đã học bổ sung kiến thức theo quy định;
- Văn bằng đại học do cơ sở nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

3.2. Kinh nghiệm công tác chuyên môn
- Tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi (tính từ ngày ký Quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi) trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên, ngành đúng, hoặc phù hợp với chuyên ngành dự thi.

4. Học bổng, điều kiện ưu tiên và ưu đãi
4.1. Đối tượng ưu tiên
a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng kí dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
c) Con liệt sĩ;
d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;
đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại điểm a).
e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

4.2. Mức ưu tiên
Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên (gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn ngoại ngữ 2 (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ 2 và cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi cơ bản.

4.3. Yêu cầu:
Các đối tượng ưu tiên phải có đủ các giấy tờ minh chứng hợp lệ và phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn cùng với hồ sơ đăng kí dự thi.

5. Cơ hội việc làm
- Có thể đảm nhận công việc nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn và hoạch định kế hoạch chương trình đào tạo giảng dạy ngôn ngữ Pháp tại trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường phổ thông, và các trung tâm đào tạo trong nước và quốc tế;
- Có thể làm việc quản lý ở các trường, sở giáo dục hoặc phòng giáo dục tại các địa phương;
- Có thể tự tạo lập trung tâm, tổ chức giảng dạy ngôn ngữ Pháp, hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng trong môi trường quốc tế, hội nhập toàn cầu.

6. Cơ hội học nghiên cứu sinh
- Có thể tiếp tục theo học chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành Ngôn ngữ Pháp.

7. Chương trình đào tạo
- Thời gian học: 2 năm, tập trung
- Tổng số tín chỉ: 60 tín chỉ¸ cụ thể như sau:
+ Khối kiến thức chung (bắt buộc): 06 tín chỉ
+ Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 39 tín chỉ
Bắt buộc: 18 tín chỉ,
Tự chọn: 21 tín chỉ
+ Luận văn: 15 tín chỉ
- Tên các học phần và số tín chỉ

Stt

Tên học phần

Ghi chú

I

Khối kiến thức chung

 

 1

Triết học

 

 2

Ngoại ngữ 2 (*)

(Tiếng Nga, Tiếng Anh, Tiếng Đức, Tiếng Trung, Tiếng Nhật)

 

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

 

II.1

Bắt buộc:

 

 1

Viết hàn lâm

(Ecriture scientifique)

 

 2

Lí thuyết học tiếng (Théorie d'apprentissage et acquisition d'une langue)

 

 3

Phương pháp giảng dạy tiếng Pháp (Méthodologie du FLE)

 

Phương pháp nghiên cứu (Méthodologie de rercherche)

 

II.2

Tự chọn:

 

Hình thái-cúpháp học tiếng Pháp (Morpho-syntaxe française)

 

2

Lý thuyết dịch (Théorie de la traduction)

 

3

Giao tiếp liên văn hoá (Communication interculturelle)

 

4

Ngữ dụng học tiếng Pháp (Pragmatique française)

 

5

Đối chiếu ngôn ngữ Pháp-Việt (Analyse contrastive du français et du vietnamien)

 

 6

Kiểm tra và đánh giá năng lực ngoại ngữ (Test et évaluation en FLE )

 

7

Chuyên đề dịch chuyên ngành (Séminaire en traduction spécialisée)

 

 8

Chuyên đề dịch văn học (Séminaire en traduction littéraire)

 

 9

Ngữ âm học và Âm vị học Phonétique & Phonologie)

 

10

Phân tích diễn ngôn (Analyse du discours)

 

11

Văn học trong giảng dạy ngoại ngữ(Littérature dans l’enseignement du FLE)

 

12

Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học ngoại ngữ (TIC dans l’enseignement des langues)

 

13 

Từ vựng, ngữ nghĩa học tiếng Pháp (Lexico-sémantique française)

 

14

Thiết kế và đánh giá tài liệu dạy học tiếng Pháp (Elaboration et évaluation des supports pédagogiques en FLE)

 

III

Luận văn thạc sỹ

 

 

 

 


Ghi chú: (*) Học phần ngoại ngữ là học phần điều kiện, có khối lượng 3 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.

8. Địa chỉ liên hệ
- Khoa Sau Đại học – Trường Đại học Hà Nội
- Địa chỉ: Phòng 211 nhà C, trường Đại học Hà Nội, km số 9, đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Điện thoại: (024)38544498, 0912477599
- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. ; Website: saudaihoc.hanu.vn; FB: Sau Dai Hoc Hanu

Giới thiệu chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Nhật

1. Thạc sĩ Ngôn ngữ Nhật (thông báo tuyển sinh năm 2019 xem tại đây)
- Chương trình đào tạo chuyên sâu, được thiết kế khoa học, dựa trên nhu cầu của học viên. Chương trình đào tạo cũng mang tính ứng dụng cao về định hướng nghề nghiệp giảng dạy, nghiên cứu.
- Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, có phương pháp giảng dạy hiện đại, luôn được cập nhật, được đào tạo chủ yếu ở Nhật và các cơ sở đào tạo uy tín tại Việt Nam.
- Thời gian học linh hoạt, giúp học viên dễ sắp xếp công việc để tập trung học tập, nghiên cứu.
- Môi trường học tập, nghiên cứu chuyên nghiệp, có sự hỗ trợ tối đa về mặt học thuật và hành chính, giúp học viên yên tâm học tập nghiên cứu.

 190522 Nhat Ban 01 190522 Nhat Ban_022 190522 Nhat Ban 03

2. Đối tượng tuyển sinh
- Cử nhân Ngôn ngữ Nhật

3. Điều kiện tuyển sinh
3.1. Văn bằng

- Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự thi;
- Đã tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ và đã học bổ sung kiến thức theo quy định;
- Văn bằng đại học do cơ sở nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

3.2. Kinh nghiệm công tác chuyên môn
- Có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi (tính từ ngày ký Quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi) trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên, ngành đúng, hoặc phù hợp với chuyên ngành dự thi.

4. Đối tượng ưu tiên
a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng kí dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
c) Con liệt sĩ;
d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;
đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại điểm a).
e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

4.1. Mức ưu tiên
Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên (gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn ngoại ngữ 2 (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ 2 và cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi cơ bản.

4.2. Yêu cầu:
Các đối tượng ưu tiên phải có đủ các giấy tờ minh chứng hợp lệ và phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn cùng với hồ sơ đăng kí dự thi.

5. Cơ hội việc làm
- Sau khi tốt nghiệp thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Nhật, học viên có thể đảm nhận công việc nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn và hoạch định kế hoạch chương trình đào tạo giảng dạy ngôn ngữ Nhật tại trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường phổ thông, và các trung tâm đào tạo trong nước và quốc tế;
- Có thể làm việc quản lý ở các trường, sở giáo dục hoặc phòng giáo dục tại các địa phương;
- Có thể tự tạo lập trung tâm, tổ chức giảng dạy ngôn ngữ Nhật, hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng trong môi trường quốc tế, hội nhập toàn cầu.

6. Chương trình đào tạo
- Thời gian học: 2 năm, tập trung
- Tổng số tín chỉ: 60 tín chỉ¸ cụ thể như sau:
+ Khối kiến thức chung (bắt buộc): 06 tín chỉ
+ Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 39 tín chỉ, trong đó Bắt buộc: 18 tín chỉ và Tự chọn: 21 tín chỉ
+ Luận văn: 15 tín chỉ
- Tên các học phần và số tín chỉ

Stt

Tên học phần

Ghi chú

I

Khối kiến thức chung

 

 1

Triết học

哲学

 

 2

Ngoại ngữ 2 (*) 第二外国語

(General Foreign Language)

(Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, tiếng Anh, Tiếng Trung)

 

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

 

II.1

Bắt buộc

 

 1

Viết hàn lâm

アカデミック ライティング

 

 2

Thụ đắc ngôn ngữ thứ hai

第二言語習得

 

 3

Phương pháp giảng dạy tiếng Nhật

日本語教授法

 

 4

Phương pháp nghiên cứu khoa học

研究方法論

 

II.2

Tự chọn

 

1

Giao tiếp liên văn hoá

異文化コミュニケーション

 

 2

Thiết kế và đánh giá tài liệu dạy học tiếng Nhật

教材開発とその評価

 

3

Những vấn đề về ngôn ngữ học đại cương và ngôn ngữ học Nhật

一般言語学日本語学諸問題

 

Đối chiếu ngôn ngữ Việt-Nhật

日越対照言語学

 

 5

Ngôn ngữ học xã hội

社会言語学

 

Kiểm tra đánh giá năng lực ngôn ngữ

言語能力の評価

 

7

Từ vựng học tiếng Nhật

日本語語彙論

 

8

Lịch sử văn hoá Nhật Bản

日本文化史

 

Ngữ âm học và Âm vị học tiếng Nhật

日本語音声学音韻論

 

10

Thiết kế chương trình đào tạo

コースデザイン

 

11 

Ngôn ngữ quảng cáo thương mại trong văn hoá Nhật Bản

日本の文化におけるコマーシャル言語

 

 12

Ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học ngoại ngữ

外国語教育ICT活用

 

13

Lịch sử văn học Nhật Bản

日本文学史

 

14

Lý thuyết dịch

通訳翻訳の理論

 

III

Luận văn thạc sỹ

修士論文

 

 

 

 


Ghi chú: (*) Học phần ngoại ngữ là học phần điều kiện, có khối lượng 3 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.

7. Địa chỉ liên hệ
- Khoa Sau Đại học – Trường Đại học Hà Nội
- Địa chỉ: Phòng 211 nhà C, trường Đại học Hà Nội, km số 9, đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Điện thoại: (024)38544498, 0912477599
- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. ; Website: saudaihoc.hanu.vn; FB: Sau Dai Hoc Hanu

 

Giới thiệu chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Ngôn ngữ Nga

1. Tiến sĩ Ngôn ngữ Nga (thông báo tuyển sinh năm 2019 xem tại đây)
- Chương trình đào tạo chuyên sâu, được thiết kế khoa học, dựa trên nhu cầu của học viên, giúp phát triển kỹ năng nghiên cứu, tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề một cách linh hoạt, đáp ứng được nhu cầu công việc của học viên.
- Đội ngũ giảng viên, cán bộ hướng dẫn là PGS, TS giàu kinh nghiệm, có phương pháp giảng dạy và hướng dẫn khoa học hiện đại, luôn được cập nhật, được đào tạo chủ yếu Nga.
- Thời gian học linh hoạt, giúp học viên dễ sắp xếp công việc để tập trung học tập, nghiên cứu.
- Môi trường học tập, nghiên cứu chuyên nghiệp, tạo điều kiện tối đa về mặt học thuật và hành chính, giúp học viên yên tâm học tập nghiên cứu.

190522 Ngon ngu Nga_02        190522 Ngon ngu Nga_03

2. Đối tượng và điều kiện tuyển sinh
2.1 Văn bằng: Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ hoặc bằng cử nhân loại giỏi trở lên, ngành tốt nghiệp phù hợp với chuyên ngành đăng kí dự tuyển.

2.2 Công trình nghiên cứu: Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

2.3 Có 01 bài luận về dự định nghiên cứu, trong đó trình bày rõ ràng các vấn đề như: lý do lựa chọn đề tài, lĩnh vực nghiên cứu; kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ của thời gian đào tạo.

2.4 Có ít nhất 01 thư giới thiệu của nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển đự định nghiên cứu.

2.5 Yêu cầu về ngoại ngữ 2:
- Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ 2 (không trùng với ngôn ngữ của chuyên ngành đăng ký dự tuyển), cụ thể:
a) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng nước ngoài;
b) Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
c) Chứng chỉ tiếng nước ngoài ở trình độ tương đương tại BẢNG THAM CHIẾU CÁC CHỨNG CHỈ TIẾNG NƯỚC NGOÀI dưới đây do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. 

BẢNG THAM CHIẾU CÁC CHỨNG CHỈ TIẾNG NƯỚC NGOÀI

Stt Chứng chỉ Trình độ
1
TOEFL iBT
45 - 93
2
IELTS
5.0 - 6.5
3
Cambridge examination
CAE 45-59
PET Pass with Distinction
 4
CIEP/Alliance française diplomas
TCF B2 
DELF B2
Diplôme de Langue
5
Goethe -Institut

Goethe- Zertifikat B2
Zertifikat Deutsch für den Beruf (ZDfB)
6
TestDaF
TDN3- TDN4
7
Chinese Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK)
HSK level 4
8
Japanese Language Proficiency Test (JLPT)
N2


d) Người dự tuyển chuyên ngành Ngôn ngữ Nga có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ 2 đáp ứng quy định tại điểm a) hoặc b) hoặc c) nhưng không phải là tiếng Anh, thì phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).
-  Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo quy định của Trường Đại học Hà Nội.

3. Chương trình đào tạo.
Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ gồm ba phần:
a) Các môn chung: triết học và ngoại ngữ;
b) Các học phần ở trình độ tiến sĩ (gồm học phần bắt buộc và các học phần lựa chọn), các chuyên đề tiến sĩ (03 chuyên đề liên quan đến các học phần lựa chọn) và bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn  đề liên quan đến đề tài luận án;
c) Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ.
Khối lượng, cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

STT Các môn học và chuyên đề Ghi chú
1
Các môn chung (triết học + ngoại ngữ hai)

2
Các môn cơ sở và chuyên ngành (gồm nhóm học phần bắt buộc: 12 tín chỉ và nhóm học phần tự chọn 12 tín chỉ)

3
03 chuyên đề tiến sĩ

4
01 Bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án

5
Luận án


- Theo Quy chế đào tạo trình độ tiễn sĩ: Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý  thuyết, 30-45 tiết thực hành.  Mỗi  môn học thuộc Khung chương trình đào tạo gồm các tín chỉ lý thuyết và 01 tín chỉ thực hành.

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ NGÔN NGỮ NGA  
ĐẦU VÀO CỬ NHÂN

Stt Mã môn Tên môn Số
đvht
Số tiết học Ghi chú
A. Các môn chung 6 90 Bắt
buộc
1
5001
Triết học
(Философия)
3
45
2
5002
Ngoại ngữ 2
(Второй иностранный язык)
3
45
Các môn chuyên ngành
B. Các môn bắt buộc 9 135 Bắt
buộc
3
5203
Kỹ năng viết hàn lâm
(Обучение научной речи)
3
45
4
5204
Ngôn ngữ học ứng dụng
(Прикладная лингвистика)
3
45
5
5205
Phương pháp nghiên cứu khoa học (Методы научного исследования)
3
45
C. Các môn tự chọn 4 180 Chọn
04 môn
theo số thứ tự
6-13).

 

 

6    
5206
Phân tích diễn ngôn (Анализ дискурсa)
3
45
7
5208
Bình diện văn hoá xã hội trong giảng dạy tiếng Nga ở môi trường ngoài ngôn ngữ (Социально-культурный аспект в преподавании русского языка вне языковой среды)
3
45
8
5209
Đối chiếu ngôn ngữ Nga-Việt (Сопоставление русского и вьетнамского языков)
3
45
9
5210
Ngữ âm học và âm vị học tiếng Nga
(Фонетика и фонология русского языка)
3

45

10
5211
Từ vựng học và thành ngữ học tiếng Nga (Лесикология и фразеология русского языка)
3
45
11
5212
Văn học trong dạy tiếng
(Литература в преподавании языка)
3
45
12
5213
Ứng dụng công nghệ/kỹ thuật trong dạy tiếng
(Применение технологий/ТСО в преподавании языка)
3
45
13
5214
Chuyên đề dịch (Спецкурсы по переводу)
3
45
D. Các chuyên đề và học phần ở trình độ tiến sĩ
03 chuyên đề tiến sĩ 9 135 NCS tự chọn đề tài, tự nghiên cứu và trình hội đồng
Các học phần ở trình độ tiến sĩ     Bắt buộc
14 

6201

Giao thoa ngôn ngữ và các loại hình giao thoa ngôn ngữ trong dạy/học tiếng Nga cho người nước ngoài (Языковая интерференция и её типы проявления в обучении РКИ)
3
45
 

15 

6202

Lý thuyết giao tiếp dưới góc độ dụng học (Tеория коммуникации в свете прагматики)
3
45
 

16 

6203

Phương pháp giảng dạy tiếng Nga cho người nước ngoài (Методика преподавания русского языка как иностранного /РКИ/).
3
45
 

01 bài tiểu luận tổng quan
Bắt buộc
E. Luận án tiến sĩ
(Выполнение диссертационной работы)
8 120 Bắt buộc
Tổng 45 795  


4. Địa chỉ liên hệ

- Khoa Sau Đại học – Trường Đại học Hà Nội
- Địa chỉ: Phòng 211 nhà C, trường Đại học Hà Nội, km số 9, đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Điện thoại: (024)38544498, 0912477599
- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. ; Website: saudaihoc.hanu.vn; FB: Sau Dai Hoc Hanu 

 

 

 

Chuyên mục phụ