logo
EN
VN

Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra – Ngành ngôn ngữ Pháp

Mục tiêu đào tạo
Chương trình ngành ngôn ngữ Pháp đào tạo cử nhân tiếng Pháp theo 02 định hướng chuyên ngành gồm định hướng Biên-Phiên dịch và định hướng chuyên ngành du lịch. Sinh viên tốt nghiệp yêu cầu giao tiếp tốt, đạt chuẩn tiếng Pháp bậc 5 trong theo năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam đồng thời có kiến thức nền cần thiết cho nghề nghiệp như văn hóa, kinh tế, giáo dục, đất nước, xã hội Pháp.

Chuẩn đầu ra
1.    kiến thức
1.1.    Kiến thức chung
Tốt nghiệp chương trình đào tạo, sinh viên có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc chuyên môn; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có các kiến thức cụ thể theo các nhóm sau:
-    Hiểu và vận dụng được vào thực tiễn hệ thống tri thức khoa học những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin - học thuyết khoa học và chân chính nhất được cấu thành từ ba bộ phận lý luận có mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau: Triết học Mác Lênin, Kinh tế chính trị Mác Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học. Hiểu được những kiến thức cơ bản, có tính hệ thống về tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa Hồ Chí Minh, những nội dung cơ bản của Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ yếu là đường lối trong thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội;
-    Nhớ và giải thích được các kiến thức cơ bản về thông tin, nguyên lý Von Neumann, mạng truyền thông. Sử dụng được các công cụ xử lý thông tin thông dụng (hệ điều hành, các phần mềm hỗ trợ công tác văn phòng và khai thác Internet...). Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu quan hệ, hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ.
-    Hiểu và áp dụng thành thạo các kiến thức cơ bản về lập trình quản lý với Visual Basic và cơ sở dữ liệu quan hệ trong các trường hợp cụ thể;
-    Trình độ ngoại ngữ 2 tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam. Có thể hiểu nội dung chính các cuộc đối thoại, độc thoại về các vấn đề quen thuộc trong đời sống, văn hóa, xã hội; có thể tham gia đối thoại và trình bày ý kiến, quan điểm về các chủ đề quen thuộc; có thể đọc hiểu các thông tin cần thiết và thâu tóm được ý chính các văn bản liên quan đến các vấn đề văn hóa, xã hội quen thuộc; có thể ghi các ý chính khi nghe và đọc được, có thể viết thư giao dịch trong các tình huống quen thuộc trong đời sống văn hóa, xã hội;
-    Hiểu và vận dụng được những kiến thức khoa học cơ bản trong lĩnh vực thể dục thể thao vào quá trình tập luyện và tự rèn luyện để củng cố và tăng cường sức khỏe, đề phòng chấn thương. Vận dụng được những kỹ, chiến thuật cơ bản, luật thi đấu vào các hoạt động thể thao cộng đồng;
-    Hiểu rõ nội dung cơ bản về đường lối quân sự và nhiệm vụ công tác quốc phòng-an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới. Vận dụng kiến thức đã học vào chiến đấu trong điều kiện tác chiến thông thường.
1.2.    Kiến thức theo lĩnh vực
-    Nắm được các kiến thức cơ bản về địa lý thế giới, có vốn hiểu biết tốt về địa lý nước Pháp, và thể hiện được các kiến thức đó bằng tiếng Pháp;
-    Vận dụng được kiến thức cơ bản về khoa học thống kê trong học tập và nghiên cứu khoa học liên quan đến ngành đào tạo;
-    Có khả năng tìm hiểu và khám phá mối quan hệ giữa bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở tầm quốc gia hay quốc tế và đóng góp vào việc bảo vệ môi trường tại địa phương.
1.3.    Kiến thức theo khối ngành
-    Nắm vững và vận dụng được những kiến thức cơ bản về văn hóa nhận thức và văn hóa tổ chức đời sống của người Việt, qua đó có lòng nhân ái, ý thức và trách nhiệm đối với di sản văn hóa dân tộc và tương lai của văn hóa Việt Nam;
-    Nắm được bản chất và chức năng, nguồn gốc và sự phát triển của ngôn ngữ, các khái niệm cơ bản về ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa học, dụng học tiếng Việt để phục vụ việc học tập và nghiên cứu ngoại ngữ, phát triển chuyên môn, nghề nghiệp sau này;
-    Vận dụng được kỹ năng sử dụng tiếng Việt như tiếp nhận văn bản, tạo lập văn bản nhằm tăng cường khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt;
-    Nắm vững và hiểu biết tri thức văn hóa-xã hội, nghệ thuật, phát triển năng lực tư duy phê phán, hình thành phương pháp học tập ngoại ngữ có hiệu quả.
1.4.    Kiến thức theo nhóm ngành
-    Nắm vững kiến thức cơ bản về tiếng Pháp như một hệ thống, bao gồm các kiến thức về ngữ âm và âm vị học, ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa và chữ viết, vận dụng được những kiến thức đó trong công việc chuyên môn như dịch thuật, nghiên cứu...;
-    Nắm vững kiến thức cơ bản về tiếng Pháp với chức năng là phương tiện giao tiếp, áp dụng được các kiến thức đó trong các tình huống giao tiếp xã hội trên quan điểm dụng học, phân tích diễn ngôn hay ngôn ngữ học xã hội;
-    Thông qua việc tiếp thu các kiến thức ngôn ngữ, người học phát triển các kỹ năng thuyết trình, phân tích phê phán, làm việc nhóm, nghiên cứu liên ngành và kỹ năng tranh luận v.v., nâng cao vốn từ vựng và các kỹ năng sử dụng tiếng Pháp;
-    Nắm vững các kiến thức về văn hóa-xã hội (bao gồm các lĩnh vực lịch sử, con người, văn hóa, xã hội, kinh tế, chính trị, giáo dục) của Pháp, của Việt Nam nói riêng và các kiến thức về văn hóa-xã hội của các nước thuộc vùng sử dụng tiếng Pháp nói chung;
-    Thông qua việc tiếp thu kiến thức về văn hóa-xã hội, người học phát triển các kỹ năng thuyết trình, phân tích phê phán, làm việc nhóm, nghiên cứu liên ngành và kỹ năng tranh luận, nâng cao vốn từ vựng, các kỹ năng tiếng Pháp;
-    Có thể sử dụng thành thạo tiếng Pháp ở trình độ C1 theo Khung tham chiếu châu Âu, có thể sử dụng năng lực này trong biên, phiên dịch và nghiên cứu khoa học;
-    Có thể vận dụng các kiến thức về ngữ âm, ngữ pháp và từ vựng nâng cao trong hoạt động biên phiên dịch và nghiên cứu.
1.5.    Kiến thức ngành
-    Có kiến thức nền tảng về phương pháp luận nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin và ứng dụng của công nghệ thông tin trong các lĩnh vực nghiên cứu ngôn ngữ và nghề nghiệp chuyên môn;
-    Nắm vững và vận dụng được những kiến thức về ngôn ngữ, văn hóa Việt và Pháp thông qua việc tiến hành một dự án nghiên cứu theo chuyên ngành hoặc học các học phần;
-    Thông qua khối kiến thức khóa luận tốt nghiệp hoặc thực tập được thực hiện theo hình thức sinh viên tiến hành một dự án nghiên cứu theo chuyên ngành được đào tạo dưới sự hướng dẫn của giảng viên, sinh viên có cơ hội nghiên cứu sâu về một vấn đề chuyên môn, phát triển khả năng phân tích, tư duy phê phán, v.v. thông qua đó sinh viên nắm vững và vận dụng được những kiến thức về ngôn ngữ, văn hóa Pháp;
Kiến thức đặc thù định hướng ngành biên phiên dịch
-    Có khả năng vận dụng các kiến thức về tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học thực tiễn công tác dịch thuật; nắm được những kiến thức cơ bản hoạt động dịch thuật. Có khả năng vận dụng kiến thức về bản chất của quá trình dịch thuật để phục vụ công tác chuyên môn sau này. Hiểu biết về bối cảnh và các vấn đề của việc dịch thuật tại Việt Nam, cũng như vai trò của tiếng Pháp như một ngôn ngữ mang tính quốc tế cao; hiểu biết về thực trạng của các ngành du lịch và kinh tế của Việt Nam và của Pháp;
-    Thông qua chương trình thực tập phiên dịch, các Cử nhân ngành Ngôn ngữ Pháp biết vận dụng một cách thành thạo các kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ phiên dịch đã học vào công việc thực tiễn tại các văn phòng, công ty, đồng thời mở rộng các kỹ năng cần thiết khác của người phiên dịch, làm quen với thực tế thị trường và xã hội, trở nên tự tin với nghề nghiệp hơn;
-    Vận dụng thành thạo các kiến thức về nghiệp vụ biên dịch và phiên dịch phục vụ công tác biên, phiên dịch một cách chuyên sâu.
Kiến thức đặc thù định hướng ngành du lịch
-    Sau khi tốt nghiệp, sinh viênnắm vững kiến thức cơ bản về du lịch như: Về chính trị, lịch sử, văn hóa, các danh lam thắng cảnh của Việt Nam, đặc điểm văn hóa các dân tộc, các lễ hội truyền thống cũng như văn hóa ẩm thực của người Việt để ứng dụng trong du lịch;
-    Được trang bị kiến thức về văn hóa của các nước trong khối Pháp ngữ. Trang bị các kiến thức về văn hóa giao tiếp và ứng xử trong du lịch. Hiểu biết về các nền văn hóa khác nhau của Việt Nam và cộng đồng Pháp ngữ và vận dụng linh hoạt trong thực tiễn nghề nghiệp du lịch;
-    Hiểu, phân tích, đánh giá, vận dụng được những nguyên tắc, kĩ năng cơ bản trong việc cung cấp các dịch vụ du lịch có chất lượng, thoả mãn nhu cầu khách hàng, đảm bảo phát triển bền vững;
-    Biết, hiểu, phân tích được những kiến thức trong hoạt động nghiên cứu, tổ chức, quản lí, điều hành, kinh doanh du lịch;
-    Biết, hiểu, phân tích, đánh giá và vận dụng được chiến lược du lịch bền vững.
2.    Kĩ năng
2.1.    Các kĩ năng nghề nghiệp
-    Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;
-    Có khả năng quản lí thời gian, kỹ năng thích ứng, kỹ năng học và tự học, kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, đưa ra giải pháp, kiến nghị, kỹ năng phân tích và tổng hợp;
-    Có khả năng áp dụng nền kiến thức rộng kết hợp sâu sắc những khái niệm lí thuyết;
-    Có khả năng áp dụng những khái niệm lí thuyết và kỹ năng chuyên môn, sáng tạo vào các tình huống khác nhau;
-    Có khả năng thường xuyên đưa ra những đánh giá, phán đoán có giá trị;
Có khả năng trở thành một phần của thị trường cạnh tranh với kĩ năng chuyên môn, nghề nghiệp và tri thức cao.
2.2.    Các kĩ năng đặc thù định hướng nghề biên phiên dịch
Có năng lực phát triển nghề nghiệp, biết tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện nhằm nâng cao năng lực bản thân, chất lượng, hiệu quả biên phiên dịch tiếng Pháp. Biết phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới;
-    Có kĩ năng nghề nghiệp: nhận thức được quyền của người phiên dịch, đạo đức nghề nghiệp của biên, phiên dịch, hợp đồng, tiền lương, làm quen với các quá trình biên tập khác nhau và tích luỹ trải nghiệm thực tế của nghề biên/phiên dịch qua các loại hình thực tập, tập sự, nhất là vào những năm cuối;
-    Có khả năng chịu trách nhiệm về sản phẩm thông tin mình dịch về cả chất lượng và số lượng;
-    Có khả năng nhận diện và tôn trọng các loại văn bản, quy ước và văn phong của các loại thuyết trình;
-    Có khả năng trở thành biên tập viên trong ngành xuất bản;
-    Có khả năng tách rời ra khỏi việc dịch máy móc hướng tới việc dịch có tư duy và liên tục cập nhật;
-    Có khả năng ghi nhớ thông tin, phát âm, giọng điệu tốt.
2.3.    Các kĩ năng đặc thù định hướng nghề du lịch
-    Có kĩ năng tư vấn, thuyết trình, thao tác nghiệp vụ chuyên môn về du lịch, xử lý các tình huống; kĩ năng thiết lập, duy trì các mối quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ và khách du lịch;kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quảng cáo, bán các chương trình du lịch; kĩ năng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và lữ hành, kỹ năng làm việc nhóm…
-    Có khả năng tích cực tìm tòi những ý tưởng để thiết kế những sản phẩm mới trong lĩnh vực du lịch, đặc biệt là du lịch bền vững
-    Có kĩ năng giao tiếp hiểu quả, lôi cuốn, và thuyết phụcnhiều đối tượng khách hàng đa văn hóa trong môi trường hội nhập quốc tế;
-    Có kĩ năng làm việc độc lập, và nhóm, thích ứng dễ dàng với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường làm việc;
-    Có tinh thần phục vụ cộng đồng;
Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề
-    Vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh để xác định phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu cụ thể. Nắm vững quy luật khách quan, xu thế thời đại và thực tiễn đất nước. Nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng để xác định, phân tích và giải quyết các vấn đề cụ thể trong nghiên cứu, học tập và cống hiến, đóng góp cho cuộc sống xã hội. Có tư duy logic, xác định vấn đề ưu tiên, nhìn vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau để đánh giá hiện tượng một cách toàn diện nhất và tìm được giải pháp tối ưu và phù hợp.
Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức
-    Hình thành các giả thuyết, thu thập, phân tích và xử lý thông tin, tham gia nghiên cứu thực nghiệm, kiểm định giả thuyết và ứng dụng để nghiên cứu các vấn đề liên quan đến lĩnh vực công tác. Có ý thức thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lí thông tin để ứng dụng đánh giá các vấn đề, sự kiện, hiện tượng nảy sinh trong hoạt động chuyên môn.
Khả năng tư duy theo hệ thống
-    Tư duy logic, có hệ thống khi tiếp cận và xử lí các vấn đề thuộc lĩnh vực dịch nói riêng và các vấn đề kinh tế-văn hóa-xã hội nói chung.
Bối cảnh lịch sử, xã hội và ngoại cảnh
-    Có năng lực xã hội hóa, khả năng thích nghi xã hội và môi trường công tác.Hiểu biết xã hội, thích ứng nhanh với sự thay đổi của kinh tế, xã hội trong nước và quốc tế.
Bối cảnh tổ chức
-    Nắm vững chiến lược, kế hoạch, mục tiêu và văn hóa của tổ chức để làm việc thành công. Thích ứng nhanh với sự thay đổi của tổ chức trong sự vận động của nền kinh tế thế giới hiện đại.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
-    Có khả năng tự chủ trong giải quyết vấn đề. Có khả năng nhận diện và giải quyết vấn đề. Khuyến khích sáng tạo và tự tin khi làm biên dịch, hiểu biết và sử dụng các chiến lược, khả năng quyết định mức độ tin cậy dựa theo công việc biên dịch và chức năng văn bản, học cách đáp ứng nhu cầu khách hàng, khả năng dịch chất lượng và tốc độ, vượt qua được những áp lực, đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường, kĩ năng tự đánh giá và đánh giá chéo;
Vận dụng linh hoạt và phù hợp kiến thức, kĩ năng để thực hiện công việc, phân tích, xử lí các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực công việc;
-    Có khả năng tìm hiểu đối tượng và môi trường làm việc, có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của đối tượng, về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, quốc gia và quốc tế sử dụng các thông tin thu được vào công tác biên phiên dịch tiếng Pháp.
Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp
-    Sáng tạo, dẫn dắt và phát triển nghề nghiệp thông qua khả năng tự học, học tập suốt đời, phát triển các kiến thức và kĩ năng cần thiết và khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của thực tế.
2.4.    Kĩ năng bổ trợ
Các kĩ năng cá nhân
-    Chăm chỉ, nhiệt tình và say mê công việc. Quản lí tốt thời gian và nguồn lực cá nhân. Thích ứng với sự phức tạp của thực tế. Tự đánh giá kết quả công việc, hoàn thành công việc đúng hạn, đạt mục tiêu, tự phát triển bản thân, tự trau dồi và phát triển nghề nghiệp.
Kĩ năng làm việc nhóm
-    Hình thành nhóm làm việc hiệu quả. Có kỹ năng trao đổi thông tin, phân tích, tổng hợp ý kiến tập thể. Vận hành và phát triển nhóm (quản lý, phân công nhiệm vụ, phối hợp cá nhân trong nhóm, sử dụng các phương pháp động viên...). Làm việc trong các nhóm khác nhau.
Kĩ năng giao tiếp
-    Giao tiếp tốt bằng văn bản và lời nói (trao đổi, thuyết trình), truyền đạt thông tin và chuyển giao kiến thức dưới dạng nói và viết.
-    Có khả năng áp dụng những kỹ năng sử dụng ngôn ngữ tinh tế trong các hoàn cảnh cụ thể và đa dạng.
Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ
-    Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn;
-    Có thể giao tiếp được bằng tiếng Pháp với trình độ tương đương bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
-    Giao tiếp được bằng ngoại ngữ khác với trình độ tương đương bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam trở lên.
Các kĩ năng công nghệ thông tin
-    dụng thành thạo các công cụ tin học như các phần mềm văn phòng (Word, Excel, PowerPoint) và các phần mềm phục vụ công tác chuyên môn (EView, SPSS...); thành thạo trong việc tìm kiếm tài liệu trên Internet phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu;
-    Các kỹ năng máy tính cần thiết: làm quen với vị trí làm việc chuyên môn có trợ giúp của máy tính, dịch tự động có sự trợ giúp của con người, học từ các nguồn điện tử: dữ liệu và tiếp cận tới các nguồn số hoá, đơn phương (web) và 2 chiều (email), giao tiếp từ xa...
3.    Phẩm chất đạo đức
3.1.    Phẩm chất đạo đức cá nhân
-    Xác định rõ Chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam, nền tảng tư tưởng cho mọi hoạt động trong thực tiễn. Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Xây dựng niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, phấn đấu theo mục tiêu lý tưởng của Đảng, bồi dưỡng và nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước. Có phong cách và lối sống lành mạnh, dám hy sinh, phấn đấu cho lý tưởng;
-    Có tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, niềm tự hào và sự trân trọng đối với truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc, có ý thức cảnh giác trước âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc;
-    Tự tin, linh hoạt, dám đương đầu với rủi ro; tuân thủ các tiêu chuẩn và nguyên tắc đạo đức; nhiệt tình, say mê sáng tạo; có tinh thần tự tôn, hiểu biết văn hóa; có khả năng thích ứng cao với hoàn cảnh và điều kiện, môi trường làm việc, can đảm, quyết tâm hành động bất chấp hoàn cảnh không thuận lợi; luôn có ý thức học hỏi, không ngừng trau dồi năng lực và có khát vọng vượt khó, vươn lên để thành đạt. Tự tin, linh hoạt, đương đầu với rủi ro. Tuân thủ các tiêu chuẩn và nguyên tắc đạo đức. Can đảm, quyết tâm hành động bất chấp hoàn cảnh không thuận lợi.
3.2.    Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
-    Trung thực, trách nhiệm và đáng tin cậy. Hành vi chuyên nghiệp, tự tôn dân tộc. Say mê trong công việc, tích cực khám phá kiến thức, khám phá thực tiễn;
-    Đảm bảo tính liêm chính, công bằng, vô tư, không phân biệt đối xử trong nhiệm vụ biên-phiên dịch, trung thành với văn bản (nói/viết) nguyên gốc, không thêm bớt, chỉnh sửa hay bóp méo nội dung thông tin và ý định giao tiếp của tác giả phát ngôn;
-    Đảm bảo bí mật thông tin của khách hàng trong nhiệm vụ biên-phiên dịch. Có thái độ đúng và hiểu tầm quan trọng của nhiệm vụ biên phiên dịch. Có tính kiên trì, say mê công việc, có hành vi chuyên nghiệp. Thực hiện đầy đủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp;
-    Biết quản lí thời gian, kĩ năng thích ứng, kĩ năng học và tự học, kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, đưa ra giải pháp, kiến nghị, kĩ năng phân tích, tổng hợp;
-    - Biết ứng xử tốt thân thiện với đồng nghiệp, đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp;
3.3.    Phẩm chất đạo đức xã hội
-    Xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân, có tư cách, tác phong đúng đắn của người công dân. Có chuẩn mực đạo đức trong các quan hệ xã hội, sống và làm việc có trách nhiệm với cộng đồng và đất nước. Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc. Có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.