logo
EN
VN

Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Bồ Đào Nha hệ cử nhân chính quy

Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
Loại hình đào tạo: Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo Cử nhân ngôn ngữ Bồ Đào Nha có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khoẻ tốt để có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Bồ Đào Nha, đáp ứng được những yêu cầu kinh tế-xã hội của đất nước trong quá trình hội nhập quốc tế.

1.2. Mục tiêu cụ thể
-    Về kiến thức: Kết thúc khoá học, sinh viên được cung cấp đầy đủ kiến thức để có thể đảm nhiệm công tác dịch thuật nói chung, Ngoài ra, sinh viên còn được trang bị các kiến thức về văn hóa, xã hội… để có thể làm trong nhiều ngành nghề khác liệt kê dưới đây tại Việt Nam cũng như ở các nước nói tiếng Bồ Đào Nha.

-    Về kỹ năng, thái độ và đạo đức nghề nghiệp: Sau bốn năm học và một kỳ thực tập tại các cơ quan tổ chức có sử dụng tiếng Bồ Đào Nha, sinh viên sẽ có kỹ năng nghề nghiệp tốt, thái độ lao động đúng đắn.

-    Về khả năng công tác: Sinh viên sẽ thích ứng nhanh với các loại hình công việc (phiên dịch viên, biên dịch viên, thư ký dự án, trợ lý, hướng dẫn viên du lịch, điều hành tour, giáo viên tiếng Bồ Đào Nha, v.v..) tại các cơ quan tổ chức ví dụ như:

+ Sứ quán các nước nói tiếng Bồ Đào Nha;
+ Sứ quán Việt Nam tại các nước nói tiếng Bồ Đào Nha;
+ Các tổ chức phi chính phủ có sử dụng tiếng Bồ Đào Nha;
+ Các công ty nước ngoài có sử dụng tiếng Bồ Đào Nha có trụ sở tại Việt Nam;
+ Các công ty Việt Nam có trụ sở tại các nước nói tiếng Bồ Đào Nha;
+ Các phòng, ban liên quan đến vấn đề hợp tác quốc tế của các Bộ, Vụ, Viện (ví dụ Bộ Công An, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Châu Mỹ thuộc Bộ Công thương, v.v..)
+ Các dự án hỗ trợ từ phía Bồ Đào Nha và các nước nói tiếng Bồ Đào Nha;
+ Các trường đại học, các viện, trung tâm trên khắp Việt Nam có giảng dạy tiếng Bồ Đào Nha;
+ Các công ty du lịch.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm.

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá (tính bằng đơn vị học trình): 199 đvht, chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (05 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

4. Đối tượng tuyển sinh: học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Thực hiện theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 06 năm 2006 và Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.

6. Thang điểm: Thang điểm 10 (từ 0 đến 10).

7. Nội dung chương trình
7.1. Kiến thức giáo dục đại cương (52 đvht):
7.1.1. Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh:
    Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin    7,5 đvht
    Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam    4,5 đvht
    Tư tưởng Hồ Chí Minh    03 đvht
7.1.2. Khoa học xã hội:
-    Bắt buộc:
    Dẫn luận ngôn ngữ học    03 đvht
    Phương pháp nghiên cứu khoa học    02 đvht
    Ngôn ngữ học đối chiếu    02 đvht
-    Tự chọn: Không
7.1.3. Nhân văn - Nghệ thuật
-    Bắt buộc:
    Cơ sở văn hoá Việt Nam    03 đvht
    Tiếng Việt    03 đvht
-    Tự chọn: Không
7.1.4. Ngoại ngữ
    Ngoại ngữ 2    20 đvht

7.1.5. Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường
-    Bắt buộc:
    Tin học cở sở    04 đvht
-    Tự chọn: Không.
7.1.6. Giáo dục thể chất: 5 đvht
7.1.7. Giáo dục Quốc phòng: 165 tiết
7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 147 đvht
7.2.1. Kiến thức cơ sở:
-    Kiến thức tiếng (72 đvht) bao gồm:
    Kỹ năng tiếng 1    12 đvht
    Kỹ năng tiếng 2    20 đvht
    Kỹ năng tiếng 3    20 đvht
    Kỹ năng tiếng 4    20 đvht
7.2.2. Kiến thức ngành chính:
7.2.2.1. Kiến thức chung của ngành chính (bắt buộc phải có)
-    Kiến thức văn hoá - văn học (09 đvht) bao gồm:
    Đất nước và văn hoá các nước nói tiếng Bồ Đào Nha    03 đvht
    Văn học Bồ Đào Nha/ Braxin    06 đvht
-    Kiến thức ngôn ngữ (12 đvht) bao gồm:
    Ngữ âm - Âm vị học    03 đvht
    Ngữ pháp 1    03 đvht
    Ngữ pháp 2    03 đvht
    Từ vựng học    03 đvht
-    Môn chuyên đề:     05 đvht
-    Môn hướng nghiệp – Kiến thức bổ trợ:     05 đvht
-    Luận văn tốt nghiệp hoặc thi cuối khoá:    10 đvht
7.2.2.2. Kiến thức chuyên sâu của ngành chính (không bắt buộc phải có, được chọn tự do hoặc chọn theo từng chuyên ngành).
-    Kiến thức chuyên ngành (34 đvht) bao gồm:
    Lý thuyết dịch    02 đvht
    Thực hành dịch 1    10 đvht
    Thực hành dịch 2    10 đvht
    Thực hành dịch 3    10 đvht
    Thực tập nghề nghiệp (Kiến tập dịch)    02 đvht
7.2.3. Kiến thức ngành thứ hai: (không bắt buộc phải có, được chọn dưới dạng ngành phụ hoặc ngành chính thứ hai)
-    Bắt buộc: Không
-    Tự chọn: Không
7.2.4. Kiến thức bổ trợ tự do: (không bắt buộc phải có).
7.2.5. Kiến thức nghiệp vụ sư phạm: (Chỉ bắt buộc đối với các chương trình đào tạo giáo viên phổ thông và giáo viên dạy nghề).
7.2.6. Thực tập tốt nghiệp và làm luận văn (hoặc thi tốt nghiệp).
Thực hiện theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 06 năm 2006 và Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.