logo
EN
VN

Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Italia hệ cử nhân chính quy

Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Ngôn ngữ Italia
Loại hình đào tạo: Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo cử nhân ngành tiếng Italia có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khoẻ tốt để làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực sử dụng tiếng Italia, đáp ứng được những yêu cầu xã hội, kinh tế của đất nước trong quá trình hội nhập quốc tế.

1.2. Mục tiêu cụ thể
-    Cung cấp cho sinh viên kiến thức về ngôn ngữ, văn hoá, xã hội và văn học Italia.

-    Rèn luyện và phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Italia ở mức độ thành thạo trong các tình huống giao tiếp xã hội và chuyên môn thông thường.

-    Bảo đảm cho sinh viên khi tốt nghiệp đạt được trình độ nghiệp vụ, kiến thức xã hội và kiến thức nghề nghiệp để làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn như giảng dạy, biên - phiên dịch, thư kí dự án và các hoạt động khác trong lĩnh vực thương mại, du lịch, luật pháp... có sử dụng tiếng Italia.

-    Trang bị cho sinh viên kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự nâng cao kiến thức và năng lực thực hành ngôn ngữ, hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực ngôn ngữ, văn hoá văn minh và văn học Italia.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm.

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 199 đvht, chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (05 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

4. Đối tượng tuyển sinh: học sinh đã tốt nghiệp phổ thông trung học.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Thực hiện theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 06 năm 2006 và Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.

6. Thang điểm: Thang điểm 10 (từ 0 đến 10 điểm).

7. Nội dung chương trình:
7.1. Kiến thức giáo dục đại cương
7.1.1. Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh
    Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin:    7,5 đvht
    Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam:    4,5 đvht
    Tư tưởng Hồ Chí Minh:    03 đvht
7.1.2. Khoa học xã hội
-    Bắt buộc:
    Ngôn ngữ học đối chiếu:    02 đvht
    Dẫn luận ngôn ngữ học:    03 đvht
    Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học:    02 đvht
-    Tự chọn: Không
7.1.3. Nhân văn - Nghệ thuật
-    Bắt buộc:
    Cơ sở văn hoá Việt Nam:    03 đvht
    Tiếng Việt:    03 đvht
-    Tự chọn: Không
7.1.4. Ngoại ngữ
    Ngoại ngữ 2:    20 đvht
7.1.5. Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường
-    Bắt buộc:
    Tin học cơ sở:    04 đvht
-    Tự chọn: Không.
7.1.6. Giáo dục thể chất: 05 đvht.
7.1.7. Giáo dục Quốc phòng: 165 tiết.
7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
7.2.1. Kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành và ngành)
-    Kiến thức tiếng (72 đvht) bao gồm các học phần sau:
    Kỹ năng tiếng 1: 12 đvht (240 tiết)
    Kỹ năng tiếng 2: 20 đvht (400 tiết)
    Kỹ năng tiếng 3: 20 đvht (400 tiết)
    Kỹ năng tiếng 4: 20 đvht (400 tiết)
7.2.2. Kiến thức ngành chính (ngành thứ nhất)
7.2.2.1. Kiến thức chung của ngành chính
-    Kiến thức văn hoá - văn học (09 đvht) bao gồm:
    Đất nước và Văn hoá Italia    03 đvht
    Văn học Italia    06 đvht
-    Kiến thức ngôn ngữ (12 đvht) bao gồm các môn học sau:
    Ngữ âm - Âm vị học    03 đvht
    Từ vựng    03 đvht
    Ngữ pháp 1    03 đvht
    Ngữ pháp 2    03 đvht
-    Môn chuyên đề:    05 đvht
-    Môn hướng nghiệp:    05 đvht
-    Luận văn tốt nghiệp hoặc thi cuối khoá:    10 đvht
7.2.2.2. Kiến thức chuyên sâu của ngành chính
-    Bắt buộc: Kiến thức chuyên ngành bao gồm các môn học sau:
    Lý thuyết dịch    02 đvht
    Thực hành dịch 1    10 đvht
    Thực hành dịch 2    10 đvht
    Thực hành dịch 3    10 đvht
    Kiến tập dịch    02 đvht
-    Tự chọn: Không
7.2.3. Kiến thức của ngành thứ hai (không bắt buộc phải có, được chọn dưới dạng ngành phụ hoặc ngành chính thứ hai):
-    Bắt buộc: Không
-    Tự chọn: Không
7.2.4. Kiến thức bổ trợ tự do (không bắt buộc phải có): Không
7.2.5. Kiến thức nghiệp vụ sư phạm (chỉ bắt buộc với các chương trình đào tạo giáo viên phổ thông và giáo viên dạy nghề):
-    Bắt buộc: Không
-    Tự chọn: Không
 
7.2.6. Thực tập tốt nghiệp và làm luận văn (hoặc thi tốt nghiệp):
Thực hiện theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 06 năm 2006 và Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.