logo
EN
VN

Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc hệ cử nhân chính quy

Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Ngôn ngữ Hàn Quốc
Loại hình đào tạo: Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo Cử nhân ngôn ngữ Hàn có đủ kiến thức, kỹ năng và tác phong nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, và sức khoẻ tốt để có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn sử dụng tiếng Hàn, đáp ứng được những yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể
-    Cung cấp cho sinh viên kiến thức tương đối toàn diện về ngôn ngữ Hàn, văn hoá xã hội và văn học Hàn.
-    Rèn luyện và phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Hàn ở mức độ thành thạo trong các tình huống giao tiếp xã hội và chuyên môn thông thường.

-    Bảo đảm cho sinh viên khi tốt nghiệp đạt được trình độ nghiệp vụ, kiến thức xã hội và kiến thức nghề nghiệp đủ để hoạt động và công tác có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn như giảng dạy tiếng Hàn, biên-phiên dịch Hàn -Việt và ngược lại, các lĩnh vực hoạt động kinh tế và xã hội cần sử dụng tiếng Hàn v.v..

-    Trang bị cho sinh viên kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành ngoại ngữ, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hoá – văn minh của Hàn Quốc.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm.

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 197 đvht, chưa kể các môn Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

4. Đối tượng tuyển sinh: học sinh đã tốt nghiệp phổ thông trung học.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
Thực hiện theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 06 năm 2006 và Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.

6. Thang điểm: Thang điểm 10 (từ 0 đến 10).

7. Nội dung chương trình
7.1. Kiến thức giáo dục đại cương
7.1.1. Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh
    Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin    7,5 đvht
    Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam    4,5 đvht
    Tư tưởng Hồ Chí Minh    03 đvht
7.1.2. Khoa học xã hội
-    Bắt buộc:
    Dẫn luận ngôn ngữ học    03 đvht
    Phương pháp nghiên cứu khoa học    02 đvht
-    Tự chọn: Không
7.1.3. Nhân văn - Nghệ thuật
-    Bắt buộc:
    Cơ sở văn hoá Việt Nam    03 đvht
    Tiếng Việt    03 đvht
-    Tự chọn: Không
7.1.4. Ngoại ngữ
    Ngoại ngữ 2:    20 đvht
7.1.5. Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường
-    Bắt buộc:
    Tin học cơ sở    04 đvht
-    Tự chọn: Không
7.1.6. Giáo dục thể chất: 5 đvht
7.1.7. Giáo dục Quốc phòng: 165 tiết
7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
7.2.1. Kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành và ngành)
-    Kiến thức tiếng (72 đvht) bao gồm các học phần sau:
    Kỹ năng tiếng 1: 12 đvht (240 tiết)
    Kỹ năng tiếng 2: 20 đvht (400 tiết)
    Kỹ năng tiếng 3: 20 đvht (400 tiết)
    Kỹ năng tiếng 4: 20 đvht (400 tiết)
7.2.2. Kiến thức ngành chính (ngành thứ nhất)
7.2.2.1. Kiến thức chung của ngành chính
-    Kiến thức văn hoá – văn học (07 đvht) bao gồm:
    Đất nước và văn hoá Hàn     03 đvht
    Văn học Hàn     04 đvht
-    Kiến thức ngôn ngữ (10 đvht) bao gồm các học phần sau:
    Ngữ âm – Âm vị học    02 đvht
    Từ vựng học    02 đvht
    Ngữ pháp ( Từ pháp, Cú pháp)    03 đvht
    Những vấn đề ngôn ngữ trên đơn vị câu    03 đvht
-    Môn chuyên đề bao gồm:    09 đvht
    Chuyên đề chữ Hán trong tiếng Hàn    04 đvht
    Chuyên đề khác    05 đvht
-    Môn hướng nghiệp:    05 đvht
-    Luận văn tốt nghiệp hoặc thi cuối khoá    10 đvht
7.2.2.2. Kiến thức chuyên sâu của ngành chính
-    Bắt buộc: Kiến thức chuyên ngành (34 đvht) bao gồm các học phần sau:
    Lý thuyết dịch    02 đvht
    Thực hành dịch 1    10 đvht
    Thực hành dịch 2    10 đvht
    Thực hành dịch 3    10 đvht
    Kiến tập dịch    02 đvht
-    Tự chọn: Không
7.2.3. Kiến thức ngành thứ hai (tùy chọn, được chọn dưới dạng ngành phụ hoặc ngành chính thứ hai).
-    Bắt buộc: Không
-    Tự chọn: Không
7.2.4. Kiến thức bổ trợ tự do (tùy chọn): Không
7.2.5. Kiến thức nghiệp vụ sư phạm (chỉ bắt buộc đối với các chương trình đào tạo giáo viên phổ thông và giáo viên dạy nghề).
-    Bắt buộc: Không
-    Tự chọn: Không
7.2.6. Thực tập tốt nghiệp và làm luận văn (hoặc thi tốt nghiệp)
Thực hiện theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 06 năm 2006 và Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.