logo
EN
VN

Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Nhật hệ cử nhân chính quy

Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Ngôn ngữ Nhật
Loại hình đào tạo: Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo Cử nhân ngôn ngữ Nhật có đủ kiến thức, kỹ năng và tác phong nghề nghiệp, có phẩm chất chính trị, đạo đức, và sức khoẻ tốt để có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn sử dụng tiếng Nhật, đáp ứng được những yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước trong thời kì mới.

1.2. Mục tiêu cụ thể

-    Cung cấp cho sinh viên kiến thức tương đối toàn diện về ngôn ngữ Nhật, văn hoá xã hội và văn học Nhật.
-    Rèn luyện và phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Nhật ở mức độ thành thạo trong các tình huống giao tiếp xã hội và chuyên môn thông thường.

-    Bảo đảm cho sinh viên khi tốt nghiệp đạt được trình độ nghiệp vụ, kiến thức xã hội và kiến thức nghề nghiệp đủ để hoạt động và công tác có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn như giảng dạy tiếng Nhật, biên - phiên dịch Nhật - Việt và ngược lại, các lĩnh vực hoạt động kinh tế và xã hội cần sử dụng tiếng Nhật v.v..

-    Trang bị cho sinh viên kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành ngoại ngữ, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hoá - văn minh của Nhật Bản.

-    Tạo tính liên thông giữa các ngành học trong khối ngoại ngữ và đào tạo các chuyên ngành bằng ngoại ngữ ở bậc học đại học; chuẩn bị các kiến thức cơ bản và cơ sở để sinh viên tiếp tục học lên sau đại học về ngành Ngôn ngữ Nhật và các ngành học về ngôn ngữ, văn hóa, văn học, Nhật Bản học ở bậc sau đại học.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm.

3. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 206 đvht bao gồm khối kiến thức giáo dục đại cương (52 đvht) và khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (154 đvht).

4. Đối tượng tuyển sinh: học sinh đã tốt nghiệp phổ thông trung học.

5. Qui trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Thực hiện theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ - BGDĐT ngày 26 tháng 06 năm 2006 và Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ - BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT.

6. Thang điểm: Thang điểm 10 (từ 0 đến 10).

7. Nội dung chương trình (tên và khối lượng các học phần)
7.1. Kiến thức giáo dục đại cương
7.1.1. Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh
    Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin     7,5 đvht
    Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam     4,5 đvht
    Tư tưởng Hồ Chí Minh    03 đvht
7.1.2. Khoa học xã hội
-    Bắt buộc   
    Dẫn luận ngôn ngữ học    03 đvht
    Đối chiếu ngôn ngữ Việt-Nhật    02 đvht
    Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học    02 đvht
-    Tự chọn: Không   
7.1.3. Nhân văn - Nghệ thuật
-    Bắt buộc   
    Cơ sở văn hoá Việt Nam    03 đvht
    Tiếng Việt    03 đvht
-    Tự chọn: Không   

7.1.4. Ngoại ngữ   
    Ngoại ngữ 2    20 đvht
7.1.5 Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường
    Bắt buộc: Tin học cơ sở    04 đvht
    Tự chọn: Không   
7.1.6. Giáo dục thể chất     05 đvht
7.1.7. Giáo dục quốc phòng     165 tiết
7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp    154 đvht
7.2.1. Kiến thức cơ sở

-    Kiến thức tiếng (72 đvht) bao gồm các môn học sau:   
    Kỹ năng tiếng 1    12 đvht
    Kỹ năng tiếng 2    20 đvht
    Kỹ năng tiếng 3    20 đvht
    Kỹ năng tiếng 4    20 đvht
7.2.2. Kiến thức ngành chính   
7.2.2.1. Kiến thức chung của ngành chính   
-    Kiến thức ngôn ngữ (14 đvht) bao gồm các môn học sau:   
    Ngữ âm học tiếng Nhật    03 đvht
    Từ vựng học tiếng Nhật    03 đvht
    Ngữ pháp 1    03 đvht
    Ngữ pháp 2    03 đvht
    Chuyên đề từ vựng     02 đvht
-    Kiến thức văn hoá - văn học (11 đvht) bao gồm các môn học sau:
    Đất nước và văn hoá Nhật Bản    05 đvht
    Văn học Nhật Bản    06 đvht
-    Môn chuyên đề (tối thiểu 05 đvht) trong các môn học sau:   
-    Bắt buộc:   
    Chuyên đề về ngữ pháp tiếng Nhật     05 đvht

-    Tự chọn:
    Chuyên đề về văn hoá trong ngôn ngữ    02 đvht
    Chuyên đề văn hóa Nhật Bản đương đại     02 đvht
    Chuyên đề về văn hóa tín ngưỡng Nhật Bản     02 đvht
    Ngữ âm tiếng Nhật thực hành     02 đvht
02 đvht
    Thư tín thương mại    
    Chuyên đề dịch chuyên sâu theo một chủ đề     02 đvht
-    Môn hướng nghiệp, kiến thức bổ trợ (tối thiểu 05 đvht) trong các môn học sau:
-    Bắt buộc:   
    Tiếng Nhật văn phòng    03 đvht
    Tiếng Nhật thương mại     02 đvht
-    Tự chọn:    
    Tiếng Nhật Công nghệ thông tin    02 đvht
    Tiếng nhật du lịch     02 đvht
-    Luận văn tốt nghiệp hoặc thi cuối khoá    10 đvht
7.2.2.2. Kiến thức chuyên sâu của ngành chính   
-    Bắt buộc: Kiến thức chuyên ngành (37 đvht) bao gồm:
    Lý thuyết dịch    02 đvht
    Dịch Nhật-Việt, Việt-Nhật 1    10 đvht
    Dịch Nhật-Việt, Việt-Nhật 2    10 đvht
    Dịch Nhật-Việt, Việt-Nhật 3    10 đvht
    Kiến tập dịch    05 đvht
-    Tự chọn: Không   
7.2.3. Thực tập tốt nghiệp và làm Luận văn (hoặc thi tốt nghiệp)
Thực hiện theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ - BGDĐT ngày 26 tháng 06 năm 2006 và Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ - BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Ngôn ngữ Nhật

Loại hình đào tạo: Chính quy

(Ban hành theo quyết định số: 1715/QĐ-ĐHHN ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hà Nội)

1. Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu chung

Đào tạo Cử nhân ngôn ngữ Nhật có đủ kiến thức, kỹ năng và tác phong nghề nghiệp, có phẩm chất chính trị, đạo đức, và sức khoẻ tốt để có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn sử dụng tiếng Nhật, đáp ứng được những yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước trong thời kì mới.

Mục tiêu cụ thể

-     Cung cấp cho sinh viên kiến thức tương đối toàn diện về ngôn ngữ Nhật, văn hoá xã hội và văn học Nhật.

-     Rèn luyện và phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Nhật ở mức độ thành thạo trong các tình huống giao tiếp xã hội và chuyên môn thông thường.

-     Bảo đảm cho sinh viên khi tốt nghiệp đạt được trình độ nghiệp vụ, kiến thức xã hội và kiến thức nghề nghiệp đủ để hoạt động và công tác có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn như giảng dạy tiếng Nhật, biên - phiên dịch Nhật - Việt và ngược lại, các lĩnh vực hoạt động kinh tế và xã hội cần sử dụng tiếng Nhật v.v..

-     Trang bị cho sinh viên kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành ngoại ngữ, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hoá - văn minh của Nhật Bản.

-     Tạo tính liên thông giữa các ngành học trong khối ngoại ngữ và đào tạo các chuyên ngành bằng ngoại ngữ ở bậc học đại học; chuẩn bị các kiến thức cơ bản và cơ sở để sinh viên tiếp tục học lên sau đại học về ngành Ngôn ngữ Nhật và các ngành học về ngôn ngữ, văn hóa, văn học, Nhật Bản học ở bậc sau đại học.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm.

3. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 206 đvht bao gồm khối kiến thức giáo dục đại cương (52 đvht) và khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (154 đvht).

4. Đối tượng tuyển sinh: học sinh đã tốt nghiệp phổ thông trung học.

5. Qui trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Thực hiện theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ - BGDĐT ngày 26 tháng 06 năm 2006 và Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ - BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT.

6. Thang điểm: Thang điểm 10 (từ 0 đến 10).

7. Nội dung chương trình (tên và khối lượng các học phần)

7.1. Kiến thức giáo dục đại cương

7.1.1. Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

+     Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

7,5 đvht

+     Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

4,5 đvht

+     Tư tưởng Hồ Chí Minh

03 đvht

7.1.2. Khoa học xã hội

-     Bắt buộc

 

+     Dẫn luận ngôn ngữ học

03 đvht

+     Đối chiếu ngôn ngữ Việt-Nhật

02 đvht

+     Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học

02 đvht

-     Tự chọn: Không

 

7.1.3. Nhân văn - Nghệ thuật

-     Bắt buộc

 

+     Cơ sở văn hoá Việt Nam

03 đvht

+     Tiếng Việt

03 đvht

-     Tự chọn: Không

 


 

7.1.4. Ngoại ngữ

 

+     Ngoại ngữ 2

20 đvht

7.1.5 Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường

+     Bắt buộc: Tin học cơ sở

04 đvht

+     Tự chọn: Không

 

7.1.6. Giáo dục thể chất

05 đvht

7.1.7. Giáo dục quốc phòng

165 tiết

7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

154 đvht



7.2.1. Kiến thức cơ sở

 

-     Kiến thức tiếng (72 đvht) bao gồm các môn học sau:

 

+     Kỹ năng tiếng 1

12 đvht

+     Kỹ năng tiếng 2

20 đvht

+     Kỹ năng tiếng 3

20 đvht

+     Kỹ năng tiếng 4

20 đvht

7.2.2. Kiến thức ngành chính

 

7.2.2.1. Kiến thức chung của ngành chính

 

-     Kiến thức ngôn ngữ (14 đvht) bao gồm các môn học sau:

 

+     Ngữ âm học tiếng Nhật

03 đvht

+     Từ vựng học tiếng Nhật

03 đvht

+     Ngữ pháp 1

03 đvht

+     Ngữ pháp 2

03 đvht

+     Chuyên đề từ vựng

02 đvht

-     Kiến thức văn hoá - văn học (11 đvht) bao gồm các môn học sau:

+     Đất nước và văn hoá Nhật Bản

05 đvht

+     Văn học Nhật Bản

06 đvht

-     Môn chuyên đề (tối thiểu 05 đvht) trong các môn học sau:

 

-     Bắt buộc:

 

+     Chuyên đề về ngữ pháp tiếng Nhật

05 đvht

 

-     Tự chọn:

+     Chuyên đề về văn hoá trong ngôn ngữ

02 đvht

+     Chuyên đề văn hóa Nhật Bản đương đại

02 đvht

+     Chuyên đề về văn hóa tín ngưỡng Nhật Bản

02 đvht

+     Ngữ âm tiếng Nhật thực hành

02 đvht

02 đvht

+     Thư tín thương mại

+     Chuyên đề dịch chuyên sâu theo một chủ đề

02 đvht

-     Môn hướng nghiệp, kiến thức bổ trợ (tối thiểu 05 đvht) trong các môn học sau:

-     Bắt buộc:

 

+     Tiếng Nhật văn phòng

03 đvht

+     Tiếng Nhật thương mại

02 đvht

-     Tự chọn:

 

+     Tiếng Nhật Công nghệ thông tin

02 đvht

+     Tiếng nhật du lịch

02 đvht

-     Luận văn tốt nghiệp hoặc thi cuối khoá

10 đvht

7.2.2.2. Kiến thức chuyên sâu của ngành chính

 

-     Bắt buộc: Kiến thức chuyên ngành (37 đvht) bao gồm:

+     Lý thuyết dịch

02 đvht

+     Dịch Nhật-Việt, Việt-Nhật 1

10 đvht

+     Dịch Nhật-Việt, Việt-Nhật 2

10 đvht

+     Dịch Nhật-Việt, Việt-Nhật 3

10 đvht

+     Kiến tập dịch

05 đvht

-     Tự chọn: Không

 

7.2.3. Thực tập tốt nghiệp và làm Luận văn (hoặc thi tốt nghiệp)

Thực hiện theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ - BGDĐT ngày 26 tháng 06 năm 2006 và Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ - BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.