logo
EN
VN

Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung Quốc hệ cử nhân chính quy

Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Ngôn ngữ Trung Quốc
Loại hình đào tạo: Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo

1.1.Mục tiêu chung
Đào tạo Cử nhân ngành ngôn ngữ Trung Quốc có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khoẻ tốt để có thể làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn sử dụng tiếng Trung Quốc, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

1.2. Mục tiêu cụ thể
-    Cung cấp cho sinh viên những kiến thức đại cương về các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, lý luận chính trị, tư tưởng Hồ Chí Minh...

-    Cung cấp cho sinh viên kiến thức tương đối rộng về Hán ngữ, văn hoá xã hội và văn học Trung Quốc.

-    Rèn luyện và phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Trung Quốc ở mức độ thành thạo trong các tình huống giao tiếp xã hội và chuyên môn thông thường.

-    Bảo đảm cho sinh viên khi tốt nghiệp đạt được trình độ nghiệp vụ, kiến thức xã hội và kiến thức nghề nghiệp đủ để hoạt động và công tác có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn như giảng dạy tiếng Trung Quốc, công tác biên-phiên dịch, các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xã hội cần sử dụng tiếng Trung Quốc.

-    Trang bị cho sinh viên kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hoá – văn minh của Trung Quốc.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm.

3. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 199 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

4. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
Thực hiện theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 06 năm 2006 và Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.

6. Thang điểm sử dụng để đánh giá kết quả học tập: Thang điểm 10 (từ 0 đến 10).

7. Nội dung chương trình
7.1. Kiến thức giáo dục đại cương: 52 đvht (chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).
7.1.1. Lý luận Chính trị (15 đvht):
    Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin:    7,5 đvht
    Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam:    4,5 đvht
    Tư tưởng Hồ Chí Minh:     03 đvht
7.1.2. Khoa học xã hội: (07 đvht)
-    Bắt buộc:
    Ngôn ngữ học đối chiếu:    02 đvht
    Dẫn luận ngôn ngữ học:    03 đvht
    Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học:    02 đvht
-    Tự chọn: Không
7.1.3. Nhân văn - Nghệ thuật: (06 đvht)
-    Bắt buộc:
    Cơ sở văn hoá Việt Nam:     03 đvht
    Tiếng Việt:     03 đvht
-    Tự chọn: Không
7.1.4. Ngoại ngữ: (20 đvht)
    Ngoại ngữ 2:     20 đvht
7.1.5. Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường:
-    Bắt buộc:
    Tin học cơ sở:     04 đvht
-    Tự chọn: Không
7.1.6. Giáo dục thể chất: 05 đvht
7.1.7. Giáo dục Quốc phòng: 165 tiết
7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: (147 đvht)
7.2.1. Kiến thức cơ sở: (72 đvht)
-    Kiến thức tiếng (72 đvht) bao gồm các học phần sau:
    Kỹ năng tiếng 1:     12 đvht
    Kỹ năng tiếng 2:    20 đvht
    Kỹ năng tiếng 3:     20 đvht
    Kỹ năng tiếng 4:    20 đvht
7.2.2. Kiến thức ngành chính:
7.2.2.1. Kiến thức chung của ngành chính: (bắt buộc phải có)
-    Kiến thức văn hoá – văn học (09 đvht) bao gồm:
    Đất nước và Văn hoá Trung Quốc:     03 đvht
    Văn học Trung Quốc:     06 đvht
-    Kiến thức ngôn ngữ (12 đvht) bao gồm các học phần sau:
    Ngữ âm:     03 đvht
    Từ vựng:     03 đvht
    Ngữ pháp 1 (Từ pháp):     03 đvht
    Ngữ pháp 2 (Cú pháp):     03 đvht
7.2.2.2. Kiến thức chuyên sâu của ngành chính
-    Bắt buộc: Kiến thức chuyên ngành (36 đvht) bao gồm các học phần sau:
    Lý thuyết dịch:     02 đvht
    Thực hành dịch 1:    10 đvht
    Thực hành dịch 2:    10 đvht
    Thực hành dịch 3:     10 đvht
    Dịch chuyên đề:     02 đvht
    Kiến tập dịch:     02 đvht
-    Tự chọn: Không
7.2.3. Kiến thức ngành thứ hai: (không bắt buộc phải có, được chọn dưới dạng ngành phụ hoặc ngành chính thứ hai)
-    Bắt buộc: Không
-    Tự chọn: Không
 
7.2.4. Kiến thức bổ trợ: (không bắt buộc phải có)
    Tiếng Hán cổ đại:     05 đvht
    Tiếng Trung Quốc thương mại:     03 đvht
7.2.5. Kiến thức nghiệp vụ sư phạm (chỉ bắt buộc đối với các chương trình đào tạo giáo viên phổ thông và giáo viên dạy nghề)
-    Bắt buộc: Không
-    Tự chọn: Không
7.2.6. Thực tập tốt nghiệp và làm luận văn (hoặc thi tốt nghiệp): 10 đvht
Thực hiện theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 06 năm 2006 và Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.