logo
EN
VN

Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Pháp hệ cử nhân chính quy

Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Ngôn ngữ Pháp
Loại hình đào tạo: Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo Cử nhân Ngôn ngữ Pháp hệ chính quy theo hai định hướng biên-phiên dịch và giáo viên. Cử nhân ngành Ngôn ngữ Pháp có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khoẻ tốt để có thể làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn sử dụng tiếng Pháp, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

1.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi tốt nghiệp các hệ đào tạo tập trung, sinh viên có thể đảm nhiệm các công việc sau:

-    Biên, phiên dịch, cán bộ hướng dẫn, điều hành, công tác đối ngoại tại các bộ, ngành, đặc biệt là ngoại giao, ngoại thương, du lịch, giáo dục.

-    Biên, phiên dịch, thư ký, trợ lý văn phòng đại diện các cơ quan, tổ chức quốc tế, các công ty liên doanh và công ty nước ngoài.

-    Giảng dạy tiếng Pháp tại các trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

-    Cán bộ truyền thông, báo chí ở các cơ quan thông tin đại chúng (truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và địa phương, báo chí..), các bộ, các ngành, các địa phương v.v..
2. Thời gian đào tạo: 4 năm.

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 199 đvht.

4. Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Thang điểm: Thang điểm 10 (từ 0 đến 10).

7. Nội dung chương trình (tên và khối lượng các học phần)
7.1 Kiến thức giáo dục đại cương
7.1.1. Lý luận Mác-Lê Nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh
    Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin    7,5 đvht
    Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam    4,5 đvht
    Tư tưởng Hồ Chí Minh    03 đvht
7.1.2. Khoa học xã hội:
-    Bắt buộc:
    Ngôn ngữ học đối chiếu    02 đvht
    Dẫn luận ngôn ngữ    03 đvht
    Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học    02 đvht
-    Tự chọn: Không
7.1.3. Nhân văn - Nghệ thuật
-    Bắt buộc:
    Cơ sở văn hoá Việt Nam    03 đvht
    Tiếng Việt    03 đvht
-    Tự chọn: Không
7.1.4. Ngoại ngữ
    Ngoại ngữ 2    20 đvht
7.1.5. Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường
-    Bắt buộc:
    Tin học cở sở    04 đvht
-    Tự chọn: Không
7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
7.2.1. Kiến thức cơ sở (Của khối ngành, nhóm ngành và ngành)
-    Kiến thức tiếng: 72 đvht, bao gồm các học phần sau:
    Kỹ năng tiếng 1    12 đvht
    Kỹ năng tiếng 2    20 đvht
    Kỹ năng tiếng 3    20 đvht
    Kỹ năng tiếng 4    20 đvht
 
7.2.2. Kiến thức ngành chính (Ngành thứ nhất): Dịch
7.2.2.1. Kiến thức chung của ngành chính: Lý thuyết dịch, Dịch nói, Dịch viết, Văn học, Từ vựng, Ngữ âm, Cú pháp, Từ pháp, Ngữ pháp văn bản, Ngôn ngữ học đối chiếu.
7.2.2.2. Kiến thức chuyên sâu của ngành chính:
-    Bắt buộc: Đọc dịch, Kiến tập dịch, Chuyên đề dịch.
-    Tự chọn
7.2.3. Kiến thức ngành thứ hai: Sư phạm
-    Bắt buộc: Giáo học pháp, Văn học, Từ vựng, Ngữ âm, Cú pháp, Từ pháp, Ngữ pháp văn bản, Ngôn ngữ học đối chiếu.
-    Tự chọn
7.2.4.Kiến thức bổ trợ tự do (không bắt buộc phải có).
7.2.5. Kiến thức nghiệp vụ sư phạm (Chỉ bắt buộc đối với các chương trình đào tạo giáo viên phổ thông và giáo viên dạy nghề).
-    Tự chọn
-    Bắt buộc
7.2.6. Thực tập tốt nghiệp và làm luận văn (hoặc thi tốt nghiệp).
Thực hiện theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.