logo
EN
VN

Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Nga hệ cử nhân chính quy

Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Ngôn ngữ Nga
Loại hình đào tạo: Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:
Đào tạo Cử nhân ngôn ngữ Nga có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, sức khỏe tốt, có nhận thức sâu sắc về trách nhiệm và nghĩa vụ của một công dân để có thể làm việc hiệu quả trong những lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Nga, đáp ứng được yêu cầu của đất nước đang thực hiện đường lối công nghiệp hóa và hiện đại hóa trong quá trình hội nhập quốc tế.

1.2. Mục tiêu cụ thể:
-    Cung cấp cho sinh viên một khối lượng kiến thức có hệ thống, rộng và vững chắc về ngôn ngữ và văn hóa Nga.

-    Rèn luyện và phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Nga ở mức độ thành thạo trong các tình huống giao tiếp xã hội và chuyên môn thông thường.

-    Đảm bảo cho sinh viên khi tốt nghiệp có đầy đủ những kiến thức xã hội, những hiểu biết về ngôn ngữ-văn hóa Nga và Việt Nam, những yêu cầu nghiệp vụ, những tố chất cần thiết để hoạt động tốt trong những lĩnh vực chuyên môn như biên-phiên dịch, giảng dạy tiếng Nga, hoạt động đối ngoại nhân dân…

-    Rèn luyện cho sinh viên năng lực học tập chủ động, sáng tạo trong suốt khóa học để thường xuyên có thể nâng cao kiến thức ngôn ngữ và kỹ năng sử dụng tiếng Nga, hình thành nếp tư duy độc lập trong nghiên cứu khoa học về các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ-văn hóa Nga, đối chiếu với ngôn ngữ-văn hóa Việt Nam.

2. Thời gian đào tạo: 04 năm.

3. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 195 đvht, chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (05 đvht) và Giáo dục quốc phòng (165 tiết).

4. Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Thực hiện theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 06 năm 2006 và Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.

6. Thang điểm: Thang điểm 10 (từ 0 đến 10 điểm).

7. Nội dung chương trình: (tên và khối lượng các học phần).
7.1. Kiến thức giáo dục đại cương
7.1.1. Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh
    Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin    7,5 đvht
    Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam    4,5 đvht
    Tư tưởng Hồ Chí Minh    03 đvht
7.1.2. Khoa học xã hội
-    Bắt buộc:
    Dẫn luận ngôn ngữ học    03 đvht
    Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học    02 đvht
-    Tự chọn: Không
7.1.3. Nhân văn - Nghệ thuật
-    Bắt buộc:
    Cơ sở văn hoá Việt Nam    03 đvht
    Tiếng Việt    03 đvht
-    Tự chọn: Không
7.1.4. Ngoại ngữ
    Ngoại ngữ 2:    20 đvht
7.1.5. Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường
-    Bắt buộc:
    Tin học cở sở    04 đvht
-    Tự chọn: Không
7.1.6. Giáo dục thể chất: 05 đvht
7.1.7. Giáo dục quốc phòng: 165 tiết
7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
7.2.1. Kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành và ngành)
-    Kiến thức tiếng (72 đvht) bao gồm các học phần sau:
    Kỹ năng tiếng 1: 16 đvht (320 tiết)
    Kỹ năng tiếng 2: 16 đvht (320 tiết)
    Kỹ năng tiếng 3: 20 đvht (400 tiết)
    Kỹ năng tiếng 4: 20 đvht (400 tiết)
7.2.2. Kiến thức ngành chính (ngành thứ nhất)
7.2.2.1. Kiến thức chung của ngành chính
-    Kiến thức văn hóa – văn học (09 đvht) bao gồm:
    Đất nước học Nga    03 đvht
    Văn học Nga    06 đvht
-    Kiến thức ngôn ngữ (12 đvht) bao gồm:
    Ngữ âm học    03 đvht
    Từ pháp học (hình thái học)    03 đvht
    Cú pháp học    03 đvht
    Từ vựng học    03 đvht
-    Môn chuyên đề:     03 đvht
-    Môn hướng nghiệp:     05 đvht
-    Luận văn tốt nghiệp/thi cuối khóa:     10 đvht
7.2.2.2.Kiến thức chuyên sâu của ngành chính (không bắt buộc phải có, được chọn tự do hoặc chọn theo từng chuyên ngành)
-    Bắt buộc: Kiến thức chuyên ngành (34 đvht) bao gồm:
    Lý thuyết dịch    02 đvht
    Thực hành dịch 1    10 đvht
    Thực hành dịch 2    10 đvht
    Thực hành dịch 3    10 đvht
    Kiến tập dịch    02 đvht
-    Tự chọn: Không
7.2.3. Kiến thức ngành thứ hai (không bắt buộc phải có, được chọn dưới dạng ngành phụ hoặc ngành chính thứ hai)
-    Bắt buộc: Không
-    Tự chọn: Không
7.2.4. Kiến thức bổ trợ tự do (tùy chọn): Không.
7.2.5. Kiến thức nghiệp vụ sư phạm (chỉ bắt buộc đối với các chương trình đào tạo giáo viên phổ thông và giáo viên dạy nghề).
-    Bắt buộc: Không
-    Tự chọn: Không
7.2.6. Thực tập tốt nghiệp và làm luận văn (hoặc thi tốt nghiệp)
Thực hiện theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 06 năm 2006 và Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.