logo
EN
VN

Chương trình đào tạo ngành Truyền thông Doanh nghiệp hệ cử nhân chính quy

Trình độ đào tạo:  Đại học
Ngành đào tạo:     Truyền thông Doanh nghiệp (Dạy - học bằng tiếng Pháp)
Loại hình đào tạo: Chính quy

Lưu ý: Quy đổi : 1 đvht  = 20 tiết Thực hành tiếng  = 15 tiết các môn học khác

Năm học thứ nhất : 57,5 đvht

Học kì I
TT
 Học phần
Mã môn học
Số ĐVHT
Số tiết
Ngôn ngữ giảng dạy
1
Thực hành tiếng Pháp 1
 
20
400
Pháp
 

2
Cơ sở văn hoá Việt Nam
VIE107
3
45
Việt
 

3
Tiếng Việt
VIE108
3
45
Việt
 

4
Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin
VIE101
7.5
112
Việt
 

5
Tin học cơ sở
VIE212
4
60
Việt
 

 

Học kì II
 TT
 Học phần
Mã môn học
Số ĐVHT
Số tiết
Ngôn ngữ giảng dạy
1
Thực hành tiếng Pháp 2
 
20
400
Pháp
 

2
Cơ sở văn hoá Việt Nam
VIE107
3
45
Việt
 

3
Tiếng Việt
VIE108
3
45
Việt
 

4
Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin
VIE101
7.5
112
Việt
 

5
Tin học cơ sở
VIE212
4
60
Việt
 


Năm học thứ hai : 44 đvht

 Học kì III TT
Học phần
Mã môn học
Số ĐVHT
Số tiết
Ngôn ngữ giảng dạy
1
Thực hành tiếng Pháp 3
 
8
160
Pháp
 

2
Tiếng Pháp chuyên ngành Truyền thông
 
4
80
Pháp
 

3
Tiếng Pháp chuyên ngành Kinh tế
 
4
80
Pháp
 

4
Tiếng Pháp chuyên ngành CNTT
 
4
80
Pháp
 

5
Tư tưởng Hồ Chí Minh
VIE215
3
45
Việt
 

 

6
Lịch sử văn minh thế giới
 
3
45
Việt
 

 

Học kì IV

TT
Học phần
Mã môn học
Số ĐVHT
Số tiết
Ngôn ngữ giảng dạy
1
Lịch sử truyền thông đại chúng
FBC1001
3
45
Việt
 

2
Tâm lý học truyền thông
FBC1002
3
45
Việt
 

3
Kĩ năng truyền thông bằng văn bản
FBC2001
4
60
Pháp
 

4
Kĩ năng truyền thông bằng lời nói
FBC2002
4
60
Pháp
 

5
Truyền thông liên văn hoá
FBC2003
4
60
Pháp
 

6
Tư tưởng Hồ Chí Minh
VIE215
3
45
Việt
 

7
Lịch sử văn minh thế giới
 
3
45
Việt
 


Năm học thứ ba : 55,5 đvht.

 Học kì V  TT
Học phần
Mã môn học
Số ĐVHT
Số tiết
Ngôn ngữ giảng dạy
1
Lý thuyết Tổ chức và Doanh nghiệp
FBC1003
4
60
Pháp
 

2
Lý thuyết Truyền thông
FBC1004
4
60
Pháp
 

3
Nguyên lý Marketing
MKT301
4
60
Pháp
 

4
Phương tiện truyền thông đại chúng
FBC2004
4
60
Pháp
 

5
Phương pháp NCKH trong truyền thông
FBC2005
4
60
Pháp
 

6
Ngoại ngữ 2 (tiếng Anh)
SFL418
10
150
Anh
 

7
Đường lối cách mạng của ĐCSVN
VIE303
4,5
65
Việt
 


Học kì VI
 TT
Học phần
Mã môn học
Số ĐVHT
Số tiết
Ngôn ngữ giảng dạy
1
Truyền thông tiếp thị
FBC2006
4
60
Pháp
 

2
Truyền thông doanh nghiệp
FBC2007
4
60
Pháp
 

3
Truyền thông điện tử
FBC2008
4
60
Pháp
 

4
Quan hệ công chúng
FBC2009
4
60
Pháp
 

5
Thực tập 1 và báo cáo thực tập
FBC4001
5

Pháp
 

6
Ngoại ngữ 2 (tiếng Anh)
SFL418
10
150
Anh
 

7
Đường lối cách mạng của ĐCSVN
VIE303
4,5
65
Việt
 


Năm học thứ tư : 41 đvht

Học kì VII

TT
Học phần
Mã môn học
Số ĐVHT
Số tiết
Ngôn ngữ giảng dạy
1
Tiếp thị trực tuyến
FBC2010
4
60
Pháp
 

2
Pháp luật và Đạo đức nghề nghiệp
FBC1005
3
45
Pháp
 

 
Tự chọn Chọn 4 trên 8 học phần
 
16
240
 
 

3
Xây dựng và phát triển thương hiệu
FBC3001
4
60
Pháp
 

4
Truyền thông nội bộ
FBC3002
4
60
Pháp
 

5
Truyền thông sự kiện
FBC3003
4
60
Pháp
 

6
Truyền thông khủng hoảng
FBC3004
4
60
Pháp
 

7
Truyền thông đa phương tiện
FBC3005
4
60
Pháp
 

8
Quảng cáo và sáng tạo quảng cáo
FBC3006
4
60
Pháp
 

 9
Truyền thông hình ảnh
FBC3007
4
60
Pháp
 

 10
Xu hướng truyền thông hiện đại
FBC3008
4
60
Pháp
 


Học kì VIII
 TT
Học phần
Mã môn học
Số ĐVHT
Số tiết
Ngôn ngữ giảng dạy
1
Thiết kế và sản xuất sản phẩm truyền thông
FBC2011
8
120
Pháp
 

2
Thực tập 2 và báo cáo thực tập
FBC4002
10
 
Pháp
 

 
Tổng 198 đvht.

Miêu tả khái quát các học phần

1.    Tiếng Pháp chuyên ngành Truyền thông
Tiếng Pháp chuyên ngành Truyền thông cung cấp thuật ngữ, cấu trúc chuyên ngành và kiến thức đại cương về một số lĩnh vực chuyên đề trong lĩnh vực kinh tế, thông tin và truyền thông để áp dụng vào việc học và thực hành các môn chuyên ngành.

2.    Tiếng Pháp chuyên ngành Kinh tế
Tiếng Pháp chuyên ngành Kinh tế cung cấp thuật ngữ, cấu trúc và kiến thức đại cương về các lĩnh vực: các nhân tố kinh tế, quản trị nhân sự, marketing, thư tín trong kinh doanh, kết quả kinh doanh và xu hướng kinh doanh.

3.    Tiếng Pháp chuyên ngành Công nghệ thông tin
Tiếng Pháp chuyên ngành Công nghệ thông tin cung cấp thuật ngữ, cấu trúc và kiến thức đại cương về các lĩnh vực: Chọn và cài đặt máy tính mới, nhân lực ngành CNTT, thiết bị CNTT đa phương tiện, máy tính, kết nối và tìm kiếm thông trên mạng, vi-rút và phòng chống vi-rút….

4.    Lịch sử truyền thông đại chúng
Học phần tổng hợp kiến thức về lịch sử, văn hóa, xã hội nhằm giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về sự ra đời, các giai đoạn phát triển của các loại hình truyền thông đại chúng, qua đó liên hệ với thực tế truyền thông đại chúng trong xã hội Việt Nam.
Học phần cung cấp những kiến thức nền tảng về lịch sử ra đời, quá trình phát triển và tác động của truyền thông đại chúng lên đời sống xã hội. Đồng thời, học phần này cũng giới thiệu các mô hình hoạt động, các hình thức và xu hướng phát triển trong tương lai của các phương tiện truyền thông đại chúng trên thế giới và ở Việt Nam.

5.    Tâm lý học truyền thông
Học phần nhằm nghiên cứu những hiện tượng, quy luật, cơ chế tâm lý của con người và nhóm người, quan hệ của họ trong các hoạt động truyền thông (người tuyên truyền và người nhận tin) cũng như quan hệ giữa họ, đặc điểm, quy luật và mô hình tâm lý của hoạt động truyền thông. Dựa trên những kiến thức tâm lý cơ bản này, người học nghiên cứu các hình thức, nguyên tắc hoạt động truyền thông, tâm thế, ý thức và các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả và chất lượng của hoạt động truyền thông, từ đó rút ra cách thức tổ chức và quy trình xây dựng và tiến hành một chương trình truyền thông cụ thể.

6.    Pháp luật và Đạo đức nghề nghiệp
Học phần cung cấp cho sinh kiến thức về những quy định của Nhà nước liên quan tới các hoạt động thông tin và truyền thông, cho phép sinh viên có được những phản xạ tốt khi phải đối diện với các vấn đề pháp lý gặp phải khi hoạt động báo chí hoặc khi phụ trách công việc truyền thông trong các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, học phần giúp sinh viên làm quen với đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực thông tin nói chung và khi sử dụng một số phương tiện truyền thông nói riêng.

7.    Lý thuyết Tổ chức và Doanh nghiệp
Học phần dành cho sinh viên bắt đầu học các môn chuyên ngành, có mục đích cung cấp cho sinh viên những kiến thức đầu tiên về tổ chức và doanh nghiệp, phân biệt các khái niệm về tổ chức và doanh nghiệp; nắm vững các phương pháp phân tích về cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động của các tổ chức và doanh nghiệp từ đó có nền tảng cơ bản để tiếp tục các môn lý thuyết, lí luận và thực hành về tổ chức và doanh nghiệp sẽ học trong học kì tiếp theo.

8.    Lý thuyết Truyền thông
Học phần nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về truyền thông: Đặc điểm văn hóa xã hội của các phương tiện truyền thông và thông tin, cách thức con người sử dụng các phương tiện truyền thông trong xã hội. Học phần đồng thời giới thiệu những nội dung nghiên cứu cơ bản của ngành khoa học truyền thông và thông tin, giúp sinh viên hình thành tư duy phê phán trong quá trình sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng.

9.    Nguyên lí Marketing
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về marketing, thị trường và nhu cầu của khách hàng, từ đó giúp sinh viên có thể dự đoán được những cơ hội và đe dọa từ môi trường đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ứng dụng những kiến thức được học trong việc phân tích các yếu tố môi trường trong marketing, nghiên cứu thị trường cũng như hành vi mua của khách hàng, sinh viên có khả năng xây dựng, hoạch định và tổ chức chiến lược marketing một cách hợp lý. Ngoài những nội dung về lý thuyết, những tình huống thực tế cũng sẽ được đưa ra, giúp sinh viên có thể được tiếp cận và luyện tập với các phương thức, công cụ chính trong Marketing nhằm mục đích nâng cao khả năng ứng xử khi gặp vấn đề trong hoạt động kinh doanh.

10.    Phương pháp nghiên cứu khoa học trong truyền thông
Học phần gồm 02 nội dung chính. Phần thứ nhất cung cấp những kiến thức nền tảng về các phương pháp tìm hiểu, phân tích, đánh giá nội dung và chất lượng thông tin, từ đó sử dụng những nguồn thông tin này phục vụ cho các hoạt động truyền thông. Phần thứ hai tập trung vào Phương pháp khảo sát và nghiên cứu, cung cấp những kiến thức về phương pháp tiến hành khảo sát và nghiên cứu thị trường: cách tiếp cận vấn đề, tiến hành khảo sát, tập hợp phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả. Các chủ đề nghiên cứu trong học phần do giảng viên lựa chọn, bám sát với bối cảnh thực tế của ngành Thông tin - Truyền thông tại Việt Nam và thế giới.

11.    Truyền thông liên văn hóa
Học phần đề cập đến những khái niệm cơ bản về văn hóa, đa văn hóa, liên văn hóa, giao tiếp và giao tiếp liên văn hóa. Từ những đặc điểm cơ bản của mọi văn hóa với ba nhóm quy tắc chính, những quan điểm khác nhau về các bình diện của biến thể văn hóa, là cơ sở tiếp cận các nền văn hóa khác nhau trên thế giới. Học phần trang bị cho người học kiến thức về sự khác nhau cơ bản giữa văn hóa phương Đông và phương Tây trong giao tiếp. Mặt khác, người học cần nắm được và có ý thức về quá trình thích nghi văn hóa, chuỗi hành xử, khái niệm sốc văn hóa cũng như diễn biến cảm xúc của một cá nhân khi tiếp xúc với một nền văn hóa khác.
Ngoài ra, học phần còn cung cấp một số kỹ năng về liên văn hóa, giao tiếp liên văn hóa, lý thuyết và kinh nghiệm thực tế cũng như đề ra những nhiệm vụ hội nhập văn hóa quốc tế hiện nay.

12.    Kỹ năng truyền thông bằng văn bản và lời nói
Đây là học phần nâng cao của các môn Kỹ năng tiếng Pháp, với mục tiêu chú trọng các kỹ năng giao tiếp bằng văn bản và lời nói. Học phần cung cấp những kiến thức chung về đặc điểm cấu tạo, yêu cầu về nội dung, hình thức, cách thực hiện những sản phẩm truyền thông cơ bản (tờ rơi, bài quảng cáo, báo cáo, dự án hay bài thuyết trình, v.v.). Từ cơ sở lý thuyết đã được học, sinh viên bắt đầu thiết kế các sản phẩm đầu tiên (kế hoạch truyền thông, báo cáo, dự án, tờ rơi, v.v.).

13.    Phương tiện truyền thông đại chúng
Học phần giới thiệu các loại hình phương tiện truyền thông đại chúng: báo viết, truyền thanh, truyền hình, internet, cũng như các phương pháp tiếp cận, phân tích chúng trên phương diện lý luận, kỹ thuật, nội dung và thực hành ; ý nghĩa và tác động của hình ảnh, nội dung thông điệp được truyền tải tới việc tiếp nhận, thấu hiểu và phản ứng của người tiếp nhận thông tin. Bên cạnh đó, học phần phân tích bối cảnh chính của ngành truyền thông Việt Nam và thế giới và ảnh hưởng của chúng trên các phương diện kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội, v.v.

14.    Truyền thông tiếp thị
Học phần giúp sinh viên phát triển kiến thức và kỹ năng quản trị Truyền thông marketing tích hợp, bên cạnh đó phát huy khả năng làm việc độc lập và sáng tạo. Học phần cung cấp cho sinh viên khả năng xây dựng một chiến lược Truyền thông tiếp thị đầy đủ với 6 bước : nghiên cứu và phân tích thị trường, xác định đối tượng, xác lập vị trí và mục đích truyền thông, lựa chọn hợp lý các kênh truyền thông, tính toán ngân sách, xác định kết quả và hậu quả của các chiến dịch. Những ví dụ minh họa,  bài tập tình huống thực tế sẽ được đưa ra để sinh viên có thể làm quen và đối mặt với các tình huống nghề nghiệp có thể gặp phải trong tương lai. Cuối học phần, sinh viên sẽ tiến hành xây dựng một chiến lược truyền thông Tiếp thị theo nhóm với các bước đã học trong phần lý thuyết.

15.    Truyền thông doanh nghiệp
Học phần giúp sinh viên làm quen với vai trò của truyền thông như một công cụ chiến lược trong quản trị đối với các tổ chức và doanh nghiệp ; xác định và làm rõ các khái niệm về hình ảnh, đối tượng công chúng hướng đến và văn hóa doanh nghiệp. Giúp sinh viên phát triển khả năng nắm bắt các luồng thông tin, quản trị thông tin trong truyền thông nội bộ cũng như truyền thông đối ngoại. Kết thúc học phần, sinh viên thực hiện một bài tập tình huống, áp dụng những lý thuyết đã học vào việc phân tích, xác định các yếu tố tác động đến việc truyền tải thông điệp, từ đó đưa ra nội dung truyền tải và lựa chọn phương thức truyền thông phù hợp.

16.    Truyền thông điện tử
Truyền thông điện tử cung cấp cho sinh viên những kiến thức về kỹ thuật, công nghệ được sử dụng trong các phương tiện truyền thông đại chúng cơ bản và hiện đại, từ đó nắm được nguyên lý hoạt động, điểm mạnh và hạn chế của từng công cụ, kỹ thuật. Qua những lý thuyết nắm được trên lớp, sinh viên sẽ có khả năng phân tích, xác định, lựa chọn và kết hợp các phương tiện truyền thông cũng như những kỹ thuật đi kèm để áp dụng vào việc xây dựng các kế hoạch, chiến lược truyền thông đa phương tiện.

17.    Quan hệ công chúng
Học phần được xây dựng nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng giao tiếp cơ bản, cũng như khả năng chuyển tải thông điệp giữa tổ chức với các nhóm công chúng (như giới truyền thông, chính quyền, khách hàng) nhằm xây dựng, duy trì và nâng cao uy tín và danh tiếng của tổ chức. Học phần đồng thời cung cấp kiến thức về quy trình và kỹ thuật xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả chiến dịch PR.

18.    Tiếp thị trực tuyến
Học phần giúp củng cố, phát triển những kiến thức và kỹ năng truyền thông tiếp thị thông qua những kiến thức tổng quan về tiếp thị trực tuyến và các xu hướng tiếp thị mới trong kỉ nguyên truyền thông số, qua đó có thể hiểu hơn về thực trạng và các cơ hội nghề nghiệp trong ngành truyền thông. Ngoài ra, thông qua các trường hơp nghiên cứu thực tế, cùng các ví dụ xuyên suốt các bài giảng, sinh viên sẽ được làm quen với việc đánh giá, phân tích, lựa chọn các công cụ tiếp thị trực tuyến sao cho hợp ly dựa trên đặc tính và hiệu quả của từng loại công cụ.

19.    Xây dựng và phát triển thương hiệu
Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về nguyên tắc, các công cụ và kỹ thuật xây dựng và quản lý thương hiệu; phân tích và đánh giá thương hiệu; quản lý và phát huy tối đa giá trị thương hiệu. Từ những kiến thức này, học phần giúp sinh viên hình thành kỹ năng phân tích, nghiên cứu thương hiệu theo nhiều cách tiếp cận khác nhau (xã hội, kinh tế, văn hoá, tâm lý…) từ đó xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu phù hợp.

20.    Truyền thông nội bộ
Học phần cung cấp kiến thức tổng quan về truyền thông nội bộ và truyền thông tổ chức ứng dụng trong nội bộ: các loại hình sơ đồ cấu trúc, kỹ thuật và con người trong nội bộ một tổ chức, cách thức truyền thông của mỗi sơ đồ, xử lý vấn đề và khủng hoảng truyền thông nội bộ. Thông qua các bài tập thực hành và các buổi gặp gỡ với các chuyên viên, sinh viên sẽ làm quen với công việc truyền thông và trau dồi khả năng phân tích, kiểm tra hệ thống nội bộ, từ đó xác định nhưng vấn đề và mâu thuẫn có khả năng xảy ra, để có thể xây dựng chiến lược và đánh giá hiệu quả công việc một cách hợp lý.

21.    Truyền thông sự kiện
Học phần cung cấp kiến thức tổng quan về tổ chức sự kiện: định nghĩa và cách phân loại sự kiện; lập kế hoạch và quy trình tổ chức sự kiện; các công nghệ và hiệu ứng sử dụng trong sự kiện; cách xử lý các tình huống, v.v… Các buổi học lý thuyết được tổ chức xen kẽ với các bài tập thực hành và các buổi gặp gỡ với các chuyên gia, giúp sinh viên làm quen với công việc tổ chức sự kiện cũng như học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm, kỹ năng hữu ích cho hoạt động thực tế.

22.    Truyền thông khủng hoảng
Học phần cung cấp cho người học những kiến thức tổng quát, các khái niệm cơ bản về các tình huống khủng hoảng trong truyền thông, các công cụ nhận biết, dự báo khủng hoảng, đồng thời trang bị cho người học các kỹ năng nhằm giải quyết khủng hoảng thông qua việc xây dựng một kế hoạch truyền thông gồm 3 giai đoạn : trước, trong và sau khủng hoảng. Trong 3 giai đoạn này, sinh viên cần phải áp dụng những lý thuyết đã học để có thể thu thập, phân tích thông tin nhằm sớm phát hiện dấu hiện tiềm ẩn của khủng hoảng, xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông với đầy đủ các bước cơ bản và đánh giá hiệu quả của chiến dịch, tổng kết và rút kinh nghiệm cho hoạt động trong tương lai.

23.    Truyền thông đa phương tiện
Học phần bao gồm 2 nội dung chính : phần Lý thuyết cung cấp kiến thức cơ bản về các công nghệ đa phương tiện và tương tác hiện đại, cũng như những ứng dụng của chúng trong truyền thông. Phần Thực hành : học phần yêu cầu sinh viên xây dựng những ý tưởng cơ bản về nội dung và đồ hoạ cho một sản phẩm truyền thông, sau đó phát triển và xây dựng một trang web, trong đó tích hợp nhiều phương tiện truyền thông đa dạng : văn bản, âm thanh, hình ảnh động, video và các nội dung số tương tác khác.

24.    Truyền thông hình ảnh
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về tín hiệu học hình ảnh, kỹ thuật tạo hình trong mỹ thuật, nhiếp ảnh và điện ảnh, từ đó phát triển kỹ năng phân tích các hình ảnh hoặc thông điệp truyền thông nghe nhìn. Qua những phân tích này, sinh viên có thể xác định được thông điệp, kỹ thuật, công nghệ và hiệu ứng hình ảnh được sử dụng trong các sản phẩm, ấn phẩm truyền thông nghe nhìn ; đồng thời nhận thức được những khó khăn, tình huống có thể gặp phải cũng như có giải pháp phù hợp trong quá trình giao tiếp trao đổi thông tin nghe nhìn.

25.    Quảng cáo và sáng tạo quảng cáo
Môn học tiên quyết: Truyền thông doanh nghiệp
Học phần cung cấp kiến thức tổng quan về quảng cáo, các hình thức, phương tiện và các bước sáng tạo quảng cáo. Thông qua các bài tập thực hành và các buổi gặp gỡ với các chuyên gia truyền thông, sinh viên làm quen với công việc sáng tạo quảng cáo, cũng như có thêm kinh nghiệm cho hoạt động nghề nghiệp thực tế. Sau khi hoàn thành học phần, sinh viên có khả năng phân tích và đánh giá các ý tưởng sáng tạo quảng cáo, từ đó triển khai công việc thực tế thông qua 01 bài tập thực hành theo nhóm; biết cách làm việc nhóm, triển khai ý tưởng; biết đánh giá hiệu quả của công việc; phát huy khả năng sáng tạo và tư duy thẩm mỹ.

26.    Xu hướng truyền thông hiện đại
Học phần cung cấp những kiến thức và kỹ năng phân tích, đánh giá các xu hướng truyền thông xã hội hiện đại, thông qua các buổi tham luận xoay quanh các chủ đề như: sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông, bùng nổ phương tiện truyền thông số, chủ nghĩa cá nhân hiện đại và nhận dạng số, mạng xã hội, báo điện tử, các hình thức văn hoá số... Các chuyên gia truyền thông, nhà nghiên cứu, nhà báo được mời đến trình bày tham luận, sau đó cùng trao đổi, thảo luận với giảng viên và sinh viên.

27.    Thiết kế và sản xuất sản phẩm truyền thông
Học phần kết hợp các kiến thức đã học về xã hội, tâm lý kinh doanh, tín hiệu học hình ảnh để phân tích và xây dựng nội dung, thông điệp cho các sản phẩm truyền thông phù hợp với những yêu cầu về nội dung, mỹ thuật cũng như chi phí, thời gian của từng dự án, chiến lược truyền thông cụ thể. Từ những phân tích trên, sinh viên hiện thực hóa các ý tưởng sáng tạo trên các sản phẩm truyền thông viết, nói, hoặc đa phương tiện.

28.    Thực tập
Sinh viên thực tập ở mảng Truyền thông doanh nghiệp (cơ quan quan hệ công chúng hoặc bộ phận truyền thông nội bộ của một doanh nghiệp hoặc tổ chức), hoặc ở mảng Truyền thông tiếp thị (cơ quan quảng cáo hoặc thúc đẩy bán hàng, trung tâm truyền thông, cơ quan quảng cáo hoặc bộ phận quảng cáo của một công ty, doanh nghiệp, v.v). Sau quá trình thực tập, sinh viên được yêu cầu hoàn thành 1 báo cáo và tham gia vào 1 buổi thuyết trình báo cáo thực tập.