logo
EN
VN

HƯỚNG DẪN GHI HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI THPT QUỐC GIA VÀ XÉT TUYỂN ĐH NĂM 2019

Theo quy định của Bộ GD-ĐT, thời gian đăng ký dự thi THPT quốc gia và xét tuyển đại học - cao đẳng sẽ diễn ra từ ngày 1/4 đến ngày 20/4. Sau đó, các sở GD-ĐT và điểm thu nhận hồ sơ sẽ tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi của thí sinh, nhập thông tin đăng dự thi và đăng ký xét tuyển đợt 1 của thí sinh vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD-ĐT.
Để giúp các bạn thí sinh chuẩn bị bộ hồ sơ Đăng ký dự thi (ĐKDT) THPT quốc gia và đăng ký xét tuyển đại học năm 2019 một cách tốt nhất, Trường Đại học Hà Nội (NHF) cung cấp những thông tin quan trọng và hướng dẫn ghi thông tin trên hồ sơ như sau:

I. Hồ sơ ĐKDT THPT quốc gia năm 2019 gồm những gì?
1. Bì đựng phiếu ĐKDT có dán ảnh, Phiếu số 1, Phiếu số 2.
2. Học bạ THPT; học bạ hoặc Phiếu kiểm tra của người học theo hình thức tự học đối với GDTX (bản sao); 
3. Bản sao hai mặt Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân trên 1 mặt của tờ giấy A4.
4. Ảnh 4x6 kiểu chân dung, chụp trong vòng 6 tháng. Mặt sau ảnh ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh. Ngoài ra, phải dán thêm 1 ảnh vào vị trí đã xác định ở mặt trước bì đựng phiếu ĐKDT.
5. Hai phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh.
6. Các giấy chứng nhận hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có). Để được hưởng chế độ ưu tiên về nơi thường trú, thí sinh phải có bản sao Sổ hộ khẩu.
Trước khi ghi hồ sơ, các bạn thí sinh thí sinh cần xác định rõ mục đích của việc tham dự kỳ thi THPT quốc gia; tra cứu thông tin về mã Sở Giáo dục, mã tỉnh/huyện, mã xã/phường, mã trường THPT, đối tượng ưu tiên tuyển sinh, khu vực tuyển sinh.

II. Cách ghi phiếu ĐKDT THPT quốc gia và xét tuyển Đại học

Phía trên cùng của có thông tin Sở GDĐT.... Mã sở: Thí sinh đăng ký tại đơn vị đăng ký dự thi thuộc sở nào thì ghi tên sở đó vào vị trí trống đầu tiên. Tiếp đến điền 2 chữ số biểu thị mã sở vào ô trống thứ 2, mã sở GDĐT sẽ do Bộ GDĐT quy định.
Mục số phiếu: Bỏ trống (Mục này do nơi tiếp nhận đăng ký dự thi ghi)

A. THÔNG TIN CÁ NHÂN

1. Họ tên: Viết tên đúng như giấy khai sinh, bằng chữ in hoa có dấu (VÍ DỤ: PHẠM VIỆT HÀ), Giới tính: Nữ ghi số 1, Nam ghi số 0.
2. Ngày, tháng năm sinh: Ghi đúng như giấy khai sinh. Nếu ngày tháng năm nhỏ hơn 10 thì ghi thêm số 0 phía trước.
3. Nơi sinh: Chỉ cần ghi tên tỉnh hoặc thành phần nơi sinh ra. Nếu sinh ở nước ngoài thì chỉ cần ghi tên nước bằng tiếng Việt, Dân tộc: Ghi theo giấy khai sinh
4. Số CMTND: ghi đúng 9 chữ số như trên CMTND, bỏ trống 3 ô đầu (mẫu cũ). Với CMTND mẫu mới hoặc thẻ căn cước ghi đủ 12 chũ số vào 12 ô tương ứng.
5. Hộ khẩu thường trú:
- Ghi mã tỉnh, mã huyện;
- Chỉ ghi mã xã với những trường hợp xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Bộ GD-ĐT.
- Sau khi điền đầy đủ mã đơn vị, thí sinh điền tên tỉnh(TP), huyện, xã vào ô trống.
-Thí sinh được hưởng ưu tiên theo đối tượng hay khu vực có liên quan đến hộ khẩu thường trú, phải khẳng định thời gian có hộ khẩu thường trú trên 18 tháng tại khu vực 1 hoặc trên 18 tháng ở xã đặc biệt khó khăn trong thời gian học THPT bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng.
6. Nơi học THPT hoặc tương ứng:
- Ghi tên trường và địa điểm vào từng ô trống
- Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu, ghi mã trường vào 3 ô tiếp theo (mã trường ghi theo quy định của Sở GDĐT, nếu mã trường có 1 chữ số thì 2 ô đầu tiên ghi số 0, nếu mã trường có 2 chữ số thì ô đầu tiên ghi số 0).Mục tên lớp: ghi rõ tên lớp 12 nơi học sinh đang học (ví dụ 12A1, 12A2...), đối với học sinh là thí sinh tự do ghi "TDO".Tham khảo Danh mục Mã trường THPT. 
7. Điện thoại, email: Ghi rõ SĐT, email của mình.Đối với thí sinh có yêu cầu điều chỉnh đăng ký xét tuyển tuyển sinh trực tuyến, cần đăng ký số điện thoại di động cá nhân (của mình) để được cấp mật khẩu sử dụng một lần (OTP) qua tin nhắn đảm bảo cho sự bảo mật khi đăng ký xét tuyển trực tuyến.
8. Địa chỉ liên hệ: Ghi rõ tên người liên hệ, địa chỉ chi tiết từ số nhà, số ngách, số ngõ...

B. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THI
9. Thí sinh có dùng kết quả để xét tuyển ĐH-CĐ: Nếu có đánh dấu (X), nếu không bỏ trống (kết quả sẽ không được dùng làm căn cứ để xét tuyển ĐH-CĐ)
10. Thí sinh theo học chương trình THPT hay GDTX: Bắt buộc phải đánh dấu (X) vào một trong 2
11. Thí sinh tự do: Nếu là thí sinh tự do hãy đánh dấu (X) vào một trong 2 ô để để phân biệt rõ là thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT hay đã tốt nghiệp THPT (tính đến thời điểm dự thi). Thí sinh đang học lớp 12 bỏ qua phần này.
12. Dự thi tại cụm: Thí sinh đăng ký dự thi tại cụm thi nào thì ghi tên cụm thi và mã cụm thi do Bộ GDĐT quy định vào vị trí tương ứng.
13. Nơi đăng ký dự thi: Học sinh đang học lớp 12 tại trường THPT nào thì ghi nơi đăng ký dự thi tại trường THPT đó. Các đối tượng khác nộp ĐKDT tại các điểm do sở GD-ĐT quy định, mã ĐKDT ghi theo nơi nhận hồ sơ ĐKDT. Tham khảo Danh mục Mã trường THPT.
14. Đăng ký bài thi: Thí sinh thi môn nào đánh dấu (X) vào môn tương ứng. Đối với thí sinh học lớp 12 phải đăng ký bài thi tại điểm a, không được phép chọn các môn thi thành phần tại điểm b. Riêng đối với bài thi Ngoại ngữ, thí sinh điền mã số tương úng với ngôn ngữ cụ thể như sau: N1 - Tiếng Anh; N2 - Tiếng Nga; N3 - Tiếng Pháp; N4 - Tiếng Trung Quốc; N5 - Tiếng Đức; N6 - Tiếng Nhật.

C. THÔNG TIN XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP THPT
15. Đăng ký miễn thi ngoại ngữ: Ghi rõ loại chứng chỉ đáp ứng yêu cầu được miễn thi.
16. Đăng ký môn xin bảo lưu: Thí sinh đã dự thi THPT năm trước, nếu có những môn thi đủ điều kiện bảo lưu theo quy định, thí sinh muốn bảo lưu môn nào thì ghi điểm môn đó vào ô tương ứng.

D. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN VÀO ĐẠI HỌC
17. Đối tượng ưu tiên tuyển sinh: Thí sinh tự xác định đối tượng ưu tiên, ghi đúng ký hiệu các đối tượng ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hoặc văn bản hướng dẫn Nếu khai thiếu trung thực sẽ bị xử lý theo các quy định hiện hành. Thí sinh thuộc diện ưu tiên phải nộp đủ giấy tờ minh chứng hợp pháp cho trường khi đến nhập học.
18. Khu vực tuyển sinh: Thuộc khu vực nào khoanh và ghi số khu vực đó. Riêng khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) điền 2NT. Tham khảo Danh mục khu vực ưu tiên.
19. Năm tốt nghiệp: Thí sinh lớp 12 hoặc thí sinh tự do chưa tốt nghiệp, ghi năm tốt nghiệp là 2019; Thí sinh tự do đã tốt nghiệp, ghi năm tốt nghiệp của mình.
20. Đối với thí sinh dự thi để xét liên thông lên ĐH, CĐ: Đối với thí sinh dự thi để học liên thông, đánh dấu (X) vào bậc học tương ứng, trung cấp (TC) hoặc cao đẳng (CĐ)
21. Đăng ký nguyện vọng: Số lượng nguyện vọng không giới hạn. Để ghi thông tin ở mục này, thí sinh cần tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh của trường có nguyện vọng học được đăng tải trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT và trang thông tin của các trường để có thông tin đăng ký chính xác về mã trường, mã ngành/nhóm ngành, tên ngành/nhóm ngành, tổ hợp môn xét tuyển. Tham khảo Thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Hà Nội năm 2019.
Lưu ý:
Thí sinh phải ghi đầy đủ, rõ ràng, sạch sẽ vào các mục theo yêu cầu và không sửa chữa, tẩy xoá.
Nếu là số, ghi bằng chữ số A rập (0,1,2,3,...), không ghi bằng chữ số La mã (I,II,IV,X...). 
Thí sinh đang là học sinh lớp 12 mua và nộp hồ sơ ĐKDT tại trường THPT đang theo học
Thí sinh tự do mua hồ sơ tại các nhà sách lớn trên cả nước hoặc phòng GD&ĐT của quận/huyện. Thí sinh tự do đăng ký thi tại địa điểm do Sở GD&ĐT quy định, tại địa phương hoặc nơi đăng ký thuận tiện nhất cho thí sinh.
Khi làm thủ tục dự thi, thí sinh phải có Chứng minh nhân dân. Trong trường hợp không có hoặc bị mất thì phần mềm QLT sẽ gán cho thí sinh một mã số 12 ký tự để quản lý.
Những thí sinh muốn điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng thì phải đăng ký số điện thoại, email của mình khi đăng ký dự thi. Sau ngày 20/4, thí sinh không được thay đổi Điểm thi và các thông tin về bài thi/môn thi đã đăng ký. 

[Nguồn: Cổng thông tin thi tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo]

Quy định xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Hà Nội trình độ đại học hệ chính quy năm 2019

Căn cứ Thông tư số 02/2019/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017; đã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Công văn số 796/BGDĐT-GDĐH ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy năm 2019;
Căn cứ Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2019 của Trường Đại học Hà Nội;
Trường Đại học Hà Nội quy định xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng vào Trường trình độ đại học hệ chính quy năm 2019 như sau:
Nội dung quy định xin xem tại đây (pdf).

[Nguồn: Hội đồng tuyển sinh ĐHCQ năm 2019] 

Thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2018

1. Thông tin chung:

Tên trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI - Mã tuyển sinh: NHF.
Địa chỉ trụ sở: Km 9, Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Điện thoại: (024)38544338. Địa chỉ trang web: www.hanu.edu.vn;
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. . Facebook: https://www.facebook.com/hanutuyensinh/

2. Đối tượng tuyển sinh:
Thí sinh có đủ các điều kiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Phạm vi tuyển sinh:
Tuyển sinh trong cả nước.

4. Phương thức tuyển sinh:
Trường Đại học Hà Nội xét tuyển dựa trên kết quả của kì thi THPT Quốc gia năm 2018.

5. Chỉ tiêu tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2018:

TT

Ngành đào tạo

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu

1
Công nghệ thông tin
(dạy bằng tiếng Anh)
7480201
Toán, Ngữ Văn, tiếng Anh (D01)
Toán, Vật lý, tiếng Anh (A01)
200
2
Quản trị kinh doanh
(dạy bằng tiếng Anh)
7340101
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)
100
3
Tài chính - Ngân hàng
(dạy bằng tiếng Anh)
7340201
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)
100
4
Kế toán (dạy bằng tiếng Anh)
7340301
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)
100
5

Quốc tế học
(dạy bằng tiếng Anh)
7310601 Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)
125
6
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh)
7810103 Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)
100
7
Truyền thông doanh nghiệp
(dạy bằng tiếng Pháp)
7320109
Toán, Ngữ văn, TIẾNG PHÁP (D03) hoặc TIẾNG ANH (D01)
50
8
Ngôn ngữ Anh
7220201
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)
300
9
Ngôn ngữ Nga
7220202
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG NGA (D02) hoặc TIẾNG ANH (D01)
125
10
Ngôn ngữ Pháp
7220203
Toán, Ngữ văn, TIẾNG PHÁP (D03) hoặc TIẾNG ANH (D01)
100
11
Ngôn ngữ Trung Quốc
7220204
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG TRUNG (D04) hoặc TIẾNG ANH (D01)
250
12
Ngôn ngữ Đức
7220205
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ĐỨC (D05) hoặc TIẾNG ANH (D01)
125
13
Ngôn ngữ Tây Ban Nha
7220206
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)
75
14
Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
7220207
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)
50
15
Ngôn ngữ Italia
7220208
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)
100
16
Ngôn ngữ Nhật
7220209
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG NHẬT (D06) hoặc TIẾNG ANH (D01)
175
17
Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220210
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)
125
Tổng 2200
18
Tiếng Việt & Văn hóa
Việt Nam
7220101
Xét tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT đối với người nước ngoài học tập tại Việt Nam.
300
Các chương trình đào tạo quốc tế lấy bằng chính quy
(hình thức xét tuyển: Học bạ, điểm thi tốt nghiệp THPT)
19
Quản trị Kinh doanh, Tài chính-Marketing
Đại học La Trobe (Úc) cấp bằng
100
20
Quản trị Du lịch và Lữ hành
Đại học IMC Krems (Áo) cấp bằng
60
21
Kế toán Ứng dụng
Đại học Oxford Brookes (Vương quốc Anh) cấp bằng
50
22
Kinh tế Doanh nghiệp, Khoa học Thống kê, Bảo hiểm
Đại học Tổng hợp Sannio (Italia) cấp bằng
50


* Ghi chú: Những môn viết chữ IN HOA là môn chính (tính điểm hệ số 2).

6. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT
Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi Toán, Ngữ Văn, Ngoại ngữ hoặc Toán, Vật lý, Tiếng Anh của kỳ thi THPTQG năm 2018 đạt 15 điểm trở lên (theo thang điểm 10, chưa nhân hệ số).

7. Tổ chức tuyển sinh:
- Thời gian; hình thức nhận ĐKXT: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Nguyên tắc xét tuyển: Tổng điểm để xét tuyển bao gồm cả điểm ưu tiên (nếu có) và điểm của môn thi chính đã nhân hệ số 2, xếp từ cao xuống thấp. Xét tuyển nhiều đợt cho đến hết chỉ tiêu của từng ngành, theo nguyên tắc từ cao xuống thấp.
- Thí sinh được quyền đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo quốc tế lấy bằng chính quy do các trường đại học nước ngoài cấp bằng. (Chi tiết thông tin xem tại website www.hanu.edu.vn).
- Số chỗ trong ký túc xá có thể tiếp nhận đối với khóa tuyển sinh năm 2018: khoảng 600.

* Ghi chú: Những môn viết chữ IN HOA là môn chính (tính điểm hệ số 2).

8. Chính sách ưu tiên, tuyển thẳng: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

9. Lệ phí xét tuyển:
- Xét tuyển đợt 1: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xét tuyển đợt bổ sung (nếu có): Theo quy định của Trường Đại học Hà Nội.

10. Học phí với sinh viên hệ chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có):
Mức thu học phí cụ thể của năm học 2018-2019 của các nhóm ngành như sau:
- Các môn học cơ sở ngành, chuyên ngành, thực tập và khóa luận của các ngành đào tạo bằng tiếng Anh: 650,000 đồng/ tín chỉ.
- Các môn học còn lại: 480,000 đồng/ tín chỉ.
 

11. Thông tin liên hệ:

Phòng Quản lý Đào tạo - phòng 118, tầng 1, nhà A, Trường Đại học Hà Nội.
Km 9, Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. .
Điện thoại: 0243.8544338 số máy lẻ 1134 hoặc 1135.
Di động: 0898131368, 0916398338, 0965390699.

HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH

Tải file tại đây

Quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của trường Đại học Hà Nội

Nội dung chi tiết của Quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tin chỉ của trường Đại học Hà Nội xin xem tại đây (pdf).

[Nguồn Phòng Quản lý Đào tạo]