logo
EN
VN

Chương trình đào tạo ngành Quốc tế học hệ cử nhân chính quy

Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Quốc tế học (Dạy - học bằng tiếng Anh)
Loại hình đào tạo: Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo: Đào tạo cử nhân chuyên ngành Quốc tế học (dạy-học bằng tiếng Anh).
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo cử nhân Quốc tế học có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; nắm vững những kiến thức cơ bản về về chính trị, kinh tế, phát triển và hội nhập quốc tế; có năng lực nghiên cứu, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực Quốc tế học đáp ứng được những yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế-xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể
-    Chương trình nhằm đào tạo cử nhân ngành Quốc tế học có chuyên môn vững, tinh thông ngoại ngữ (tiếng Anh).

-    Về kiến thức, trên nền tảng kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn, người học sẽ được học các môn thuộc 4 lĩnh vực bao gồm: Nghiên cứu phát triển, Kinh tế quốc tế, Quan hệ Quốc tế và Quản trị & Tài chính công. Người học tiếp cận các học thuyết kinh tế, chính trị và xã hội, tìm hiểu các tiến trình phát triển thế giới và ứng dụng vào việc giải quyết các vấn đề đương đại Việt Nam cũng như toàn cầu. Sau khi hoàn thành chương trình, người học hiểu biết về các vấn đề toàn cầu hóa, những nền kinh tế lớn trên thế giới, sự vận hành của bối cảnh xã hội và các thể chế chính trị đi kèm.

-    Về kỹ năng, người học hoàn thành chương trình có đầy đủ kỹ năng về ngôn ngữ và văn hóa để làm việc trong môi trường nói tiếng Anh và môi trường quốc tế nói chung. Người học được rèn luyện tư duy phân tích, đánh giá và tổng hợp, đặc biệt có ưu thế với kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ năng giao tiếp đa văn hóa, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm, bên cạnh một số kỹ năng khác như kỹ năng truyền thông, quản lý dự án, tổ chức, lãnh đạo v.v..

-    Về thái độ, sinh viên được rèn luyện thành những công dân có đạo đức tốt và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.

-    Về khả năng công tác, với nền tảng tiếng Anh và kỹ năng mềm như trên, kiến thức tổng hợp về chính trị xã hội và kiến thức chuyên sâu về một trong các lĩnh vực như nghiên cứu phát triển, kinh tế và kinh doanh quốc tế, quan hệ quốc tế và Quản trị&Tài chính công, cử nhân chuyên ngành quốc tế học có khả năng hội nhập tốt, có thể thích ứng với các môi trường làm việc đa dạng cả trong và ngoài nước ở cả ba khu vực nhà nước, tư nhân hoặc tổ chức quốc tế. Cử nhân chuyên ngành quốc tế học có xu hướng làm việc trong các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức phát triển quốc tế, cơ quan nghiên cứu, bộ phận đối ngoại của các cơ quan, tổ chức, các cơ quan ngoại giao và các đơn vị truyền thông.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm.
3. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 204 - 206 đơn vị học trình, chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (05 đvht) và Giáo dục quốc phòng (165 tiết).

4. Đối tượng tuyển sinh: Sinh viên hệ chính quy. Theo Quy chế tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Thực hiện theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 06 năm 2006 và Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.

6. Thang điểm: Thang điểm 10 (từ 0 đến 10 điểm).

7. Nội dung chương trình: bao gồm 2 khối kiến thức: Giáo dục đại cương và Giáo dục chuyên nghiệp.
-    Kiến thức giáo dục đại cương (chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng):    82 đvht
-    Kiến thức giáo dục chuyên ngành:  122-124 đvht
    Kiến thức cơ sở ngành bắt buộc:       50 đvht
    Kiến thức chuyên ngành bắt buộc:     49 đvht
    Kiến thức chuyên ngành tự chọn:      8-10 đvht
    Thực tập nghề nghiệp và Luận văn (hoặc thi tốt nghiệp):     15 đvht
Kiến thức giáo dục đại cương (79 đvht không kể giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng)

STT
Mã số
Tên môn học
Đvht
1
VIE 101
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin
7,5
2
VIE 215
Tư tưởng Hồ Chí Minh
03
3
VIE 303
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
4,5
4
VIE 117
Cơ sở văn hóa Việt Nam
03
6
VIE 212
Tin học cơ sở
04
7
ENG 101
Kỹ năng tiếng 1
20
8
ENG 102
Kỹ năng tiếng 2
20
9
ENG 203
Kỹ năng tiếng 3
20
10
VIE 103
Giáo dục thể chất
05
9
VIE 214
Giáo dục quốc phòng
 

Kiến thức giáo dục chuyên ngành (122-124 đvht)
Khối kiến thức cơ sở ngành bắt buộc: 50 đơn vị học trình

STT
Mã số
Tên môn học
Đvht
1
FIS 101
Kinh tế vi mô
05
2
FIS 102
Kinh tế vĩ mô
05
3
FIS103
Lịch sử thế giới
05
4
FIS 104
Xã hội học đại cương
05
5
FIS 105
Chính trị học so sánh
05
6
FIS 106
Xã hội dân sự
05
7
FIS 107
Kinh tế quốc tế
05
8
FIS 108
Toàn cầu hóa
05
9
FIS 109
Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học
05
10
FIS 110
Quản lý dự án Quốc tế
05

Khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc: 49 đơn vị học trình

STT
Mã số
Tên môn học
Đvht
1
FIS201
Luật pháp quốc tế
05
2
FIS202
Quan hệ quốc tế
05
3
FIS203
Chính sách đối ngoại Việt Nam
05
4
FIS204
Chính sách đối ngoại Hoa Kỳ
05
5
FIS205
Nhân quyền và Chính sách quốc gia
05
6
FIS206
Kinh doanh quốc tế
05
7
FIS207
Tài chính công và chính sách phát triển
05
8
FIS208
Kinh tế phát triển
05
9
FIS209
Cải cách thể chế kinh tế ở Việt Nam
04
10
FIS 210
Môi trường và biến đổi khí hậu tại Việt Nam
05

Khối kiến thức chuyên ngành tự chọn (8-10 đơn vị học trình).
Người học lựa chọn 2 trong 5 môn sau:

STT
Mã môn
Tên môn học
Đvht
1
FIS301
Tài chính quốc tế
05
2
FIS302
Hệ thống pháp luật Việt Nam
04
3
FIS303
Vấn đề giới và phát triển
04
4
FIS304
Quản trị công
05
5
FIS305
Các vấn đề An ninh Châu Âu
04

Thực tập, luận văn (hoặc thi tốt nghiệp): 15 đvht