logo
EN
VN

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Thông tin hệ cử nhân chính quy

I. GIỚI THIỆU

170224 CNTT

Địa chỉ: Phòng 210 - Nhà C
Điện thoại: (84.4) 35 43 02 67
Fax: (84.4) 38 54 45 50
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Website: http://fit.hanu.edu.vn

Sinh viên:
- Học viên cao học: 40 người;
- Sinh viên chính quy: 600 người;
- Sinh viên học môn Tin học cơ sở: 7000 người.
- Học viên, sinh viên Khoa Công nghệ Thông tin (CNTT) rất chú trọng tham gia các hoạt động liên quan tới chuyên môn như: xây dựng các website phục vụ cộng đồng, tham gia các cuộc thi về chuyên ngành CNTT có quy mô quốc gia, quốc tế như Olympic, Microsoft.
- Tích cực tham gia nhiều hoạt động tập thể đóng góp cho cộng đồng: từ thiện trong nước hoặc xuyên quốc gia, thanh niên tình nguyện, các tổ chức phi chính phủ.

               170224 CNTT_1                     170224 CNTT_3                     170224 CNTT_4 

Việc làm:
Với chương trình đào tạo tiên tiến học hỏi và kế thừa từ các trường đại học quốc tế, sinh viên khoa CNTT có nhiều lợi thế khi ra trường: kỹ năng chuyên môn tốt, hiểu biết các công nghệ tiên tiến, trình độ tiếng Anh vượt trội, năng động, tự tin, làm chủ kỹ năng thuyết trình. Đây là những khác biệt rõ ràng so với sinh viên kỹ thuật được đào tạo theo phương pháp truyền thống.
Công việc phù hợp cho sinh viên sau khi ra trường:
- Chuyên gia tư vấn về CNTT cho hoặc trong các doanh nghiệp, đặc biệt phù hợp cho các doanh nghiệp liên doanh, nước ngoài, tổ chức chính phủ;
- Cán bộ kỹ thuật chuyên sâu về: phần mềm, mạng và truyền thông, bảo mật;
- Cán bộ quản lý, điều hành các hệ thống thương mại điện tử;
- Cán bộ nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu;
- Chuyên gia xử lý các vấn đề CNTT trong các công ty, tổ chức.

Giảng viên:
- Đội ngũ 30 giảng viên với 2 Phó Giáo sư, trên 90% giảng viên có bằng tiến sĩ và thạc sĩ được đào tạo ở nước ngoài tại các trường đại học nổi tiếng trên thế giới, nhiều giáo viên đã từng giảng dạy nghiên cứu nhiều năm ở nước ngoài.
- Thường xuyên có các giáo sư từ nhiều trường đại học, viện nghiên cứu trên thế giới tới trao đổi hợp tác nghiên cứu và tham gia giảng dạy trực tiếp cho sinh viên.
Hợp tác quốc tế:
Khoa CNTT đã ký kết nhiều thỏa thuận quan hệ hợp tác nghiên cứu và liên kết đào tạo với các trường đại học và viện nghiên cứu ở nhiều nước phát triển như:
- Đại học UCLan, Vương Quốc Anh;
- Đại học Monash, Ô-xtrây-li-a;
- Đại học New South Wales (UNSW), Ô-xtrây-li-a;
- Đại học Công nghệ Auckland (AUT), Niu Di-lân;
- Đại học Chung-Ang, Hàn Quốc;
- Đại học Thanh Hoa, Trung Quốc.
Hình ảnh:
Infomation
technology

II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin (Dạy - học bằng tiếng Anh)
Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung

1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân công nghệ thông tin có đủ kiến thức, kỹ năng và tác phong nghề nghiệp, có phẩm chất chính trị, ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp, có sức khỏe, đáp ứng được các yêu cầu về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế của đất nước.
Mục tiêu cụ thể
-    Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về công nghệ thông tin, tạo dựng cho sinh viên tiềm năng học tập và nghiên cứu sáng tạo.
-    Rèn luyện và phát triển các kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, khả năng tự học, tự nghiên cứu và kỹ năng khởi nghiệp cho sinh viên.
-    Trang bị cho sinh viên trình độ tiếng Anh tốt, có khả năng làm việc trong môi trường giao tiếp hoàn toàn bằng tiếng Anh.
Sinh viên sau khi ra trường có thể làm việc ở các vị trí:
-    Tư vấn giải pháp công nghệ, quản lý dự án công nghệ thông tin ở các ngành, cơ quan, doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài.
-    Triển khai và duy trì hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp.
-    Phát triển phần mềm trong các công ty phần mềm.
-    Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin ở các viện, trung tâm nghiên cứu; giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng.
-    Tiếp tục được đào tạo sau đại học, trở thành các chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm.

3. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 210 đvht, chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (05 đvht) và Giáo dục quốc phòng (165 tiết).

4. Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Thang điểm: Thang điểm 10 (từ 0 đến 10 điểm).

7. Nội dung chương trình (Tên và khối lượng các học phần)
7.1. Kiến thức giáo dục đại cương (90 đvht)
7.1.1. Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh
    Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin    7.5 đvht
    Tư tưởng Hồ Chí Minh    03 đvht
    Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam    4.5 đvht
7.1.2. Khoa học xã hội
-    Bắt buộc: Không
-    Tự chọn: Không
7.1.3. Nhân văn – Nghệ thuật
-    Bắt buộc: Không
-    Tự chọn: Không
7.1.4. Ngoại ngữ
    Kỹ năng tiếng 1    20 đvht
    Kỹ năng tiếng 2    20 đvht
    Kỹ năng tiếng 3    20 đvht
7.1.5. Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường
-    Bắt buộc:
    Toán cao cấp    05 đvht
    Xác suất và thống kê    05 đvht
    Đại số    05 đvht
-    Tự chọn: Không
7.1.6. Giáo dục thể chất
    Giáo dục thể chất    05 đvht
7.1.7. Giáo dục quốc phòng
    Giáo dục quốc phòng    165 tiết
 
7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (120 đvht)
7.2.1. Kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành và ngành)    (30 đvht)
    Toán rời rạc    05 đvht
    Nguyên lý máy tính    05 đvht
    Nhập môn lập trình    05 đvht
    Cấu trúc dữ liệu và giải thuật    05 đvht
    Nguyên lý ngôn ngữ lập trình    05 đvht
    Nguyên lý hệ điều hành    05 đvht
7.2.2. Kiến thức ngành chính (ngành thứ nhất)    (70 đvht)
7.2.2.1. Kiến thức chung của ngành chính (bắt buộc phải có)    (40 đvht)
    Mạng máy tính    05 đvht
    Hệ thống cơ sở dữ liệu    05 đvht
    Phân tích và thiết kế hệ thống    05 đvht
    Công nghệ phần mềm    05 đvht
    Trí tuệ nhân tạo    05 đvht
    Hệ thống thông tin    05 đvht
    Tương tác người và máy    05 đvht
    An ninh mạng    05 đvht
7.2.2.2. Kiến thức chuyên sâu của ngành chính (được chọn tự do hoặc chọn theo từng chuyên ngành)    (30 đvht)
-    Bắt buộc: Không
-    Tự chọn
    Đạo đức nghề nghiệp máy tính    05 đvht
    Quản lý dự án    05 đvht
    Kinh doanh điện tử    05 đvht
    Cơ sở dữ liệu Oracle    05 đvht
    Ứng dụng SAP    05 đvht
    Thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin    05 đvht
    Internet và dịch vụ web    05 đvht
    Phương pháp nghiên cứu khoa học    05 đvht
    Phương pháp tư duy sáng tạo    05 đvht
    Viết luận chuyên ngành    05 đvht
    Nghiên cứu chuyên đề    05 đvht
    Cấu trúc và tích hợp hệ thống    05 đvht
    Phân tích nhu cầu    05 đvht
    Phát triển hệ thống đa phương tiện    05 đvht
    Công nghệ Java    05 đvht
    Công nghệ NET    05 đvht
    Thiết kế hướng đối tượng    05 đvht
    Quản trị hệ thống    05 đvht
    Hệ thống nhúng    05 đvht
    Xử lý tín hiệu số    05 đvht
    Hệ thống số    05 đvht
    Kiểm chứng phần mềm    05 đvht
    Lập trình nhúng cơ bản    05 đvht
    Truyền thông đa phương tiện    05 đvht
    Khai phá dữ liệu    05 đvht
    Khởi nghiệp    05 đvht
7.2.3. Kiến thức ngành thứ hai (không bắt buộc phải có, được chọn dưới dạng ngành phụ hoặc ngành chính thứ hai)
-    Bắt buộc: Không
-    Tự chọn: Không
7.2.4. Kiến thức bổ trợ tự do    (06 đvht)
    Chuyên đề 1    03 đvht
    Chuyên đề 2    03 đvht
7.2.5. Kiến thức nghiệp vụ sư phạm (chỉ bắt buộc đối với các chương trình đào tạo giáo viên phổ thông và giáo viên dạy nghề): Không
7.2.6. Thực tập tốt nghiệp và làm luận văn    (14 đvht)
    Thực tập tốt nghiệp    04 đvht
    Luận văn tốt nghiệp/Thi tốt nghiệp    10 đvht

8. Việc làm:
Với chương trình đào tạo tiên tiến học hỏi và kế thừa từ các trường đại học quốc tế, sinh viên khoa CNTT có nhiều lợi thế khi ra trường: kỹ năng chuyên môn tốt, hiểu biết các công nghệ tiên tiến, trình độ tiếng Anh vượt trội, năng động, tự tin, làm chủ kỹ năng thuyết trình. Đây là những khác biệt rõ ràng so với sinh viên kỹ thuật được đào tạo theo phương pháp truyền thống.
Công việc phù hợp cho sinh viên sau khi ra trường:
- Chuyên gia tư vấn về CNTT cho hoặc trong các doanh nghiệp, đặc biệt phù hợp cho các doanh nghiệp liên doanh, nước ngoài, tổ chức chính phủ;
- Cán bộ kỹ thuật chuyên sâu về: phần mềm, mạng và truyền thông, bảo mật;
- Cán bộ quản lý, điều hành các hệ thống thương mại điện tử;
- Cán bộ nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu;
- Chuyên gia xử lý các vấn đề CNTT trong các công ty, tổ chức.