logo
EN
VN

Lịch thi, danh sách dự thi NLNN (trên giấy) kỳ thi ngày 07.06.2020

Trường Đại học Hà Nội thông báo lịch thi Năng lực ngoại ngữ (kỳ thi trên giấy) như sau:
1. Ngày thi: Chủ nhật ngày 07 tháng 6 năm 2020.
Buổi sáng:
- 7h15: Thí sinh làm thủ tục vào phòng thi.
Buổi chiều:
- 13h15: Thí sinh làm thủ tục vào phòng thi Kỹ năng Nói.
- Nếu Kỹ năng Nói có thể thi trong buổi sáng Hội đồng thi sẽ có thông báo cụ thể.
2. Địa điểm thi: Nhà E, Trường Đại học Hà Nội
3. Danh sách đăng ký dự thi:
- Danh sách thi tiếng Anh trình độ A2 xem TẠI ĐÂY
Danh sách thi tiếng Anh trình độ B1-B2-C1 xem TẠI ĐÂY
4. Nội quy thi
- Xem tại đây

LƯU Ý:
- Thí sinh kiểm tra thông tin cá nhân trong danh sách thi (Họ tên, giới tính, ngày sinh), trường hợp phát hiện thông tin chưa chính xác, thí sinh cần xác nhận vào Phiếu thống kê sai sót thông tin tại phòng thi.
- Khi vào phòng thi, thí sinh xuất trình Thẻ căn cước/Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tuỳ thân hợp lệ có dán ảnh và dấu giáp lai
- Thí sinh có thể đeo khẩu trang khi làm bài thi và chủ động thực hiện các biện pháp cần thiết để phòng tránh dịch cúm COVID-19.

Lịch thi, danh sách dự thi năng lực ngoại ngữ trình độ B1 tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Trung cho học viên cao học khóa 27 (2019-2021) kỳ thi ngày 06.06.2020

Trường Đại học Hà Nội thông báo lịch thi, danh sách dự thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ trình độ B1 tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Trung cho học viên cao học khóa 27 (2019-2021) Trường Đại học Hà Nội như sau:
1. Ngày thi: Thứ 7, ngày 06/6/2020
Sáng: 7 giờ 15 phút thí sinh có mặt tại phòng thi.
2. Địa điểm thi: Nhà E, Trường Đại học Hà Nội
3. Danh sách thi:
- Danh sách thi tiếng Anh xem TẠI ĐÂY
- Danh sách thi tiếng Pháp xem TẠI ĐÂY
- Danh sách thi tiếng Trung xem TẠI ĐÂY
Danh sách phòng thi và số báo danh được niêm yết tại điểm thi lúc 07h00 ngày 06.06.2020
4. Nội quy thi:
Thí sinh xem tại đây
Lưu ý: 
- Thí sinh cần xuất trình Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân khi làm thủ tục vào phòng thi.
- Thí sinh kiểm tra thông tin trong danh sách thi, trường hợp phát hiện có thông tin chưa chính xác, thí sinh cần báo cho cán bộ coi thi để yêu cầu sửa chữa.
Mọi thắc mắc xin liên hệ hotline: 0962.494.215

TB Lịch thi, danh sách thi tuyển sinh Bằng đại học thứ 2, ngành ngôn ngữ Anh, ngày thi 06/6/2020

Trường Đại học Hà Nội thông báo lịch thi, danh sách phòng thi tuyển sinh Bằng đại học thứ hai, ngành ngôn ngữ Anh như sau:
1. Lịch thi: Thứ 7, ngày 06/6/2020
Sáng: 7 giờ 15 phút thí sinh có mặt tại phòng thi.
2. Danh sách thi:
Thí sinh xem tại đây
3. Nội quy thi:
Thí sinh xem tại đây
Lưu ý: 
- Thí sinh cần xuất trình Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân khi làm thủ tục vào phòng thi.
- Thí sinh kiểm tra thông tin trong danh sách thi, trường hợp phát hiện có thông tin chưa chính xác, thí sinh cần báo cho cán bộ coi thi để yêu cầu sửa chữa.
Mọi thắc mắc xin liên hệ hotline: 0936.146.769


Thông báo kết quả thi NLNN kỳ thi ngày 24/5/2020

Trường Đại học Hà Nội thông báo kết quả thi đánh giá năng lực tiếng Anh trình độ B1-C1, và tiếng Pháp trình độ B1 cho thí sinh tự do kỳ thi ngày 24.5.2020 tại Trường.

Địa chỉ truy cập tra cứu điểm thi:  http://hanu.vn/vn/tc-diem-thi.html

Thí sinh truy cập vào hệ thống quản lý để tra cứu điểm thi cho từng cá nhân.

Nhà trường nhận đơn phúc khảo từ ngày 04.6.20 đến hết ngày 12.6.2020 tại Trung tâm Khảo thí, phòng 101, tầng 1, nhà A1, Trường Đại học Hà Nội. Thí sinh tải mẫu đơn TẠI ĐÂY, điền đầy đủ thông tin và nộp tại Trung tâm Khảo thí.

Trong thời gian chờ cấp chứng chỉ, Nhà trường cấp Giấy chứng nhận kết quả thi cho thí sinh có nguyện vọng.

Thời gian đăng ký: Từ ngày 03.6 đến hết ngày 06.6.2020.

Thí sinh đăng ký theo đường link TẠI ĐÂY.

Thời gian trả Giấy chứng nhận kết quả: từ 10h00 ngày 08.6.20 tại Trung tâm Khảo thí, phòng 101, tầng 1, nhà A1, Trường Đại học Hà Nội.

Thời gian cấp Chứng chỉ: trong vòng 30 ngày kể từ khi có kết quả. Thí sinh nhận Chứng chỉ tại Phòng 113 nhà A. 

Trân trọng thông báo.

Thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2020 của Trường Đại học Hà Nội

1. Thông tin chung:
- Tên trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI - Mã tuyển sinh: NHF.
- Địa chỉ trang web: www.hanu.edu.vn. Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. . Facebook: @hanutuyensinh.

2. Đối tượng tuyển sinh:
2.1 Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.
2.2 Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập thì Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho vào ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.
2.3 Các quy định khác của Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3.Tổ chức tuyển sinh:
Phạm vi: Tuyển sinh trong cả nước;
Thời gian; hình thức nhận ĐKXT đợt 1: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Phương thức tuyển sinh:
4.1 Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gồm cả ưu tiên xét tuyển thẳng): chiếm 5% tổng chỉ tiêu (Khoản 2 Điều 7, Thông tư số 09/2020/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
4.2 Xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường Đại học Hà Nội: chiếm 25% tổng chỉ tiêu (Quy định xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng và xét tuyển kết hợp vào đại học hệ chính quy Trường Đại học Hà Nội năm 2020).
4.3 Xét tuyển dựa trên kết quả của kì thi tốt nghiệp THPT năm 2020: chiếm 70% tổng chỉ tiêu.
Tổng điểm để xét tuyển bao gồm cả điểm ưu tiên (nếu có) và điểm của môn thi chính đã nhân hệ số 2, xếp từ cao xuống thấp. Xét tuyển nhiều đợt cho đến hết chỉ tiêu của từng ngành, theo nguyên tắc từ cao xuống thấp. Cụ thể cách tính điểm:
-        Đối với các chương trình Công nghệ thông tin, Công nghệ thông tin CLC, Truyền thông đa phương tiện: điểm Toán + điểm Ngoại ngữ + điểm Vật lý (hoặc Ngữ văn) + điểm ưu tiên.

-        Đối với các chương trình khác: điểm Toán + điểm Ngữ văn + (điểm Ngoại ngữ x 2) + (điểm ưu tiên x 4/3).

4.4 Xét tuyển bằng học bạ và trình độ tiếng Anh cho các chương trình đào tạo liên kết với nước ngoài.

 
5. Chỉ tiêu tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2020:

 

TT

Ngành đào tạo

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu

1        

Ngôn ngữ Anh

7220201

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)

300

2        

Ngôn ngữ Nga

7220202

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG NGA (D02) hoặc TIẾNG ANH (D01)

125

3        

Ngôn ngữ Pháp

7220203

Toán, Ngữ văn, TIẾNG PHÁP (D03) hoặc TIẾNG ANH (D01)

100

4        

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG TRUNG (D04) hoặc TIẾNG ANH (D01)

225

5        

Ngôn ngữ Trung Quốc CLC

7220204 CLC

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG TRUNG (D04) hoặc TIẾNG ANH (D01)

75

6        

Ngôn ngữ Đức

7220205

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ĐỨC (D05) hoặc TIẾNG ANH (D01)

125

7        

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

7220206

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)

75

8        

Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

7220207

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)

50

9        

Ngôn ngữ Italia

7220208

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)

75

10     

Ngôn ngữ Italia CLC

7220208 CLC

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)

50

11     

Ngôn ngữ Nhật

7220209

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG NHẬT (D06) hoặc TIẾNG ANH (D01)

175

12     

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7220210

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)

100

13     

Ngôn ngữ Hàn Quốc CLC

7220210 CLC

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)

75

14     

Quốc tế học
(dạy bằng tiếng Anh)

7310601

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)

125

15     

Nghiên cứu phát triển
(dạy bằng tiếng Anh)

7310111

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)

50

16     

Truyền thông đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh)

7320104

Toán, Ngữ Văn, tiếng Anh (D01)

75

17     

Truyền thông doanh nghiệp

(dạy bằng tiếng Pháp)

7320109

Toán, Ngữ văn, TIẾNG PHÁP (D03) hoặc TIẾNG ANH (D01)

50

18     

Quản trị kinh doanh

(dạy bằng tiếng Anh)

7340101

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)

100

19     

Marketing (dạy bằng tiếng Anh)

7340115

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)

50

20     

Tài chính - Ngân hàng

(dạy bằng tiếng Anh)

7340201

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)

100

21     

Kế toán (dạy bằng tiếng Anh)

7340301

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)

100

22     

Công nghệ thông tin

(dạy bằng tiếng Anh)

7480201

Toán, Ngữ Văn, tiếng Anh (D01)

Toán, Vật lý, tiếng Anh (A01)

200

23     

Công nghệ thông tin

(dạy bằng tiếng Anh) CLC

7480201CLC

Toán, Ngữ Văn, tiếng Anh (D01)

Toán, Vật lý, tiếng Anh (A01)

50

24        

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh)

7810103

 

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)

100

25        

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) CLC

7810103 CLC

Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)

50

Tổng

2600

26     

Tiếng Việt & Văn hóa
Việt Nam

7220101

Xét tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT đối với người nước ngoài học tập tại Việt Nam.

300

Các chương trình đào tạo chính quy liên kết với nước ngoài

(hình thức xét tuyển: Học bạ và trình độ tiếng Anh)

27     

Quản trị kinh doanh, chuyên ngành kép Marketing và Tài chính

Đại học La Trobe (Úc) cấp bằng

100

28     

Quản trị Du lịch và Lữ hành

Đại học IMC Krems (Áo) cấp bằng

60

29     

Kế toán Ứng dụng

Đại học Oxford Brookes (Vương quốc Anh) cấp bằng

50

30     

Cử nhân Kinh doanh

ĐH Waikato (New Zealand) cấp bằng

30

 
* Ghi chú: Những môn viết chữ IN HOA là môn chính (tính điểm hệ số 2).

 
6. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:

Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi Toán, Ngữ Văn, Ngoại ngữ hoặc Toán, Vật lý, Tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt 16 điểm trở lên (theo thang điểm 10, chưa nhân hệ số).

 
7. Lệ phí xét tuyển:

- Xét tuyển đợt 1: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xét tuyển đợt bổ sung (nếu có): Theo quy định của Trường Đại học Hà Nội.

 

8. Học phí đối với sinh viên hệ chính quy năm học 2020-2021

- Các môn học cơ sở ngành, chuyên ngành, thực tập và khóa luận của các ngành đào tạo bằng tiếng Anh: 650,000 đồng/ tín chỉ. Các môn học còn lại: 480,000 đồng/ tín chỉ.

- Chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng Thông tư 23/2014/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT: Các môn học khối kiến thức ngành và khối kiến thức chuyên ngành, thực tập và khóa luận tốt nghiệp của các ngành Ngôn ngữ Trung Quốc - CLC, ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc - CLC: 940,000 đồng/tín chỉ; của ngành Ngôn ngữ Italia - CLC: 770,000 đồng/tín chỉ; của các ngành CNTT CLC, ngành QTDV DL & Lữ hành CLC: 1,300,000 đồng/tín chỉ.

- Học phí các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định riêng.

 
9. Thông tin liên hệ:

Phòng Quản lý Đào tạo, phòng 118, tầng 1, nhà A, Trường Đại học Hà Nội, Km 9, Đường Nguyễn Trãi, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Website www.hanu.edu.vn. Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. . Facebook: @hanutuyensinh. Điện thoại: 0243.8544338 số máy lẻ 3366 hoặc 3388. Di động: 0965390699.

Quy định xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng và xét tuyển kết hợp năm 2020 của Trường Đại học Hà Nội

Trường Đại học Hà Nội quy định cụ thể về việc xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng và xét tuyển kết hợp vào Trường trong kỳ tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2020 như sau:

I. Các đối tượng được tuyển thẳng

Các đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 7, Thông tư số 09/2020/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.

II. Các đối tượng được ưu tiên xét tuyển thẳng

1. Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng tại Mục I nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng, được ưu tiên xét tuyển thẳng: thí sinh có kết quả thi THPT năm 2020 đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Hà Nội, Hiệu trưởng Trường Đại học Hà Nội xem xét, quyết định cho vào học (Danh mục ngành đào tạo quy định tại Phụ lục 1).

2. Các trường hợp khác sẽ do Hiệu trưởng Trường Đại học Hà Nội xem xét và quyết định.

III. Các đối tượng đủ điều kiện xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường Đại học Hà Nội

1.        Đối tượng 1: Thí sinh là học sinh các lớp chuyên thuộc trường THPT chuyên (danh sách trong Phụ lục 2) và đáp ứng các tiêu chí sau: (1) Đạt danh hiệu học sinh giỏi và có hạnh kiểm tốt 03 năm THPT; (2) Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2020 (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ hoặc Toán, Vật lý, Tiếng Anh) đạt tối thiểu 21,0 điểm (không nhân hệ số, không tính điểm ưu tiên) và không có môn thi tốt nghiệp THPT nào dưới 5,0 điểm; (3) Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ từng năm THPT đạt từ 7,0 trở lên.

2.        Đối tượng 2: Thí sinh là học sinh THPT có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (danh mục chứng chỉ quy định trong Phụ lục 4) trong thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày cấp đến ngày 18/8/2020 và đáp ứng các tiêu chí sau: 1) Đạt danh hiệu học sinh giỏi và có hạnh kiểm tốt 03 năm THPT; (2) Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2020 (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ hoặc Toán, Vật lý, Tiếng Anh) đạt tối thiểu 21,0 điểm (không nhân hệ số, không tính điểm ưu tiên) và không có môn thi tốt nghiệp THPT nào dưới 5,0 điểm; (3) Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ từng năm THPT đạt từ 7,0 trở lên.

3.     Đối tượng 3: Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test - Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 trở lên và còn thời hạn; Thí sinh có kết quả trong kỳ thi ACT (American College Testing - Hoa Kỳ) từ 24 điểm (thang điểm 36) trở lên và còn thời hạn; Thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Vương quốc Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK) sử dụng kết quả 03 môn để thay thế cho 03 môn xét tuyển của ngành học đăng ký, mức điểm mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUMrange ≥ 60) và đã tốt nghiệp THPT năm 2019, năm 2020.

IV. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng và xét tuyển kết hợp

1. Thí sinh được đăng ký tối đa 03 nguyện vọng, các nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Trúng tuyển ở nguyện vọng 1 sẽ dừng xét ở các nguyện vọng tiếp theo.

2. Số lượng thí sinh xét tuyển thẳng quy định tại Mục I và II của quy định này không quá 05% tổng chỉ tiêu, số lượng thí sinh xét tuyển kết hợp quy định tại Mục III của quy định này không quá 25% tổng chỉ tiêu. Nếu số lượng hồ sơ đăng ký vượt chỉ tiêu thì Hội đồng tuyển sinh sẽ xét các tiêu chí theo trình tự quy định tại Phụ lục 5.

Toàn văn Quy định xin xem tại đây (pdf).


Nguồn: Phòng Quản lý Đào tạo.